Ảnh nền đường dẫn điều hướng của bài viết Quy đổi điểm IELTS Đại học
Home » Quy đổi điểm IELTS Đại học

Quy đổi điểm IELTS Đại học

Ảnh đại diện của tác giả Smartcom Team Smartcom Team
Audio trong bài
Tăng Band IELTS Mỗi Ngày Cùng Smartcom
Tham gia ngay
5/5 - (1 bình chọn)

Trong mùa tuyển sinh đại học 2026, IELTS vẫn là một trong những chứng chỉ ngoại ngữ được nhiều thí sinh quan tâm vì có thể tạo lợi thế ở cả xét công nhận tốt nghiệp THPT và xét tuyển đại học. Tuy nhiên, cách sử dụng chứng chỉ này ở hai giai đoạn không giống nhau: với xét tốt nghiệp, IELTS được dùng theo quy định chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo; còn với xét tuyển đại học, mỗi trường sẽ có cách quy đổi và áp dụng riêng trong đề án tuyển sinh. Cùng tìm hiểu bảng quy đổi điểm IELTS Đại học của các trường trong bài viết dưới đây.

quy đổi điểm ielts đại học

Quy đổi điểm IELTS trong xét tốt nghiệp THPT 2026

Theo quy chế thi tốt nghiệp THPT hiện hành, chứng chỉ ngoại ngữ vẫn được sử dụng để miễn thi bài thi ngoại ngữ trong xét công nhận tốt nghiệp. Tuy nhiên, điểm mới quan trọng là chứng chỉ này không còn được quy đổi thành điểm 10 trong xét tốt nghiệp như trước đây; đồng thời, công thức tính điểm xét tốt nghiệp cũng không tính điểm ngoại ngữ trong trường hợp thí sinh sử dụng diện miễn thi. Bên cạnh đó, điểm xét tốt nghiệp hiện được tính theo tỷ lệ 50% học bạ và 50% điểm thi.

Điều này khiến IELTS vẫn có giá trị rõ rệt, nhưng vai trò của chứng chỉ trong xét tốt nghiệp THPT đã thay đổi so với giai đoạn trước. Với nhiều học sinh lớp 12, câu chuyện không còn chỉ là “có IELTS để đổi 10 tốt nghiệp”, mà là cân nhắc dùng IELTS như một lợi thế chiến lược cho hồ sơ xét tuyển đại học.

Cách tính quy đổi điểm IELTS trong tuyển sinh đại học 2026

Ở tuyển sinh đại học 2026, không có một bảng quy đổi IELTS dùng chung cho tất cả các trường. Theo quy chế tuyển sinh hiện hành, nếu thí sinh dùng chứng chỉ ngoại ngữ để xét tuyển, cơ sở đào tạo phải xây dựng và công bố bảng quy đổi tối thiểu 5 mức điểm chênh lệch; chứng chỉ ngoại ngữ chỉ được dùng để quy đổi điểm môn ngoại ngữ trong tổ hợp xét tuyển hoặc dùng làm điểm khuyến khích. Tổng điểm cộng gồm điểm thưởng, điểm xét thưởng và điểm khuyến khích cũng không được vượt quá 10% mức điểm tối đa của thang điểm xét tuyển.

Thực tế mùa tuyển sinh năm nay cho thấy nhiều trường đã điều chỉnh bảng quy đổi IELTS theo hướng chi tiết hơn, phân bậc rõ hơn và chênh lệch giữa các trường vẫn khá lớn ở cùng một mức band điểm. Vì vậy, thí sinh không nên chỉ quan tâm đến việc “có IELTS hay không”, mà cần theo dõi kỹ đề án tuyển sinh và bảng quy đổi riêng của từng trường trước khi đăng ký nguyện vọng.

Dưới đây là bảng quy đổi điểm IELTS của 35 trường đại học mới nhất 2026 để thí sinh và phụ huynh tham khảo:

TT Trường 4.0 4.5 5.0 5.5 6.0 6.5 7.0 7.5 8.0-9.0
1 Đại học Ngoại thương 5 5 6.5 6.5 7.5 8.5 9 9.5 10
2 Đại học Kinh tế Quốc dân 8 8.5 9 9.5 10 10
3 Đại học Bách khoa Hà Nội 8 8.5 9 9.5 10 10 10
4 Học viện Tài chính 9 9,25 9.5 9,75 10 10
5 Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội 7 7,5 8 8,5 9 9,5 10
6 Đại học Bách khoa TP.HCM 8 8.5 9 9.5 10
7 Học viện Báo chí và Tuyên truyền 7 8 9 9,5 10 10 10
8 Đại học Thương mại 8,5 9 9,5 10 10 10 10
9 Đại học Xây dựng Hà Nội 8 8,5 9 9,5 10 10 10
10 Học viện Nông nghiệp Việt Nam 6 7 8 9 10 10 10 10 10
11 Đại học Lâm nghiệp 8,5 9 9,5 9,75 10 10 10
12 Học viện Thanh thiếu niên Việt Nam 8 8,5 9 9,5 10 10 10
13 Đại học CMC 8 8,5 9 9,25 9,5 9,75 10
14 Đại học Thăng Long 8,5 9 9,5 10 10 10 10
15 Trường Đại học Y – Dược, Đại học Huế 8 8,5 9 9,5 10 10 10
16 Đại học Mở TP.HCM 7 8 9 10 10 10 10
17 Đại học Nguyễn Tất Thành 8 8 9 9 9 9.5 9,5 10
18 Đại học Nha Trang 6 7 8 9 10 10 10
19 Đại học Sư phạm Hà Nội 2 9 9,5 10 10 10 10
20 Đại học Nông lâm – Đại học Huế 8 8,5 9 9,5 10 10 10
21 Học viện Phụ nữ Việt Nam 7 8 9 9,5 10 10 10
22 Học viện Hành chính và Quản trị công 8 8,5 9 9,5 10 10
23 Đại học Kiểm sát Hà Nội (Ngành Luật, chuyên ngành kiểm sát) 8,5 8,75 9,25 9,5 10
Đại học Kiểm sát Hà Nội (Ngành Luật, luật kinh tế, ngôn ngữ Anh) 8,5 8,75 9,25 9,5 10 10 10
24 Đại học Tài chính – Quản trị Kinh doanh 9 9,25 9,5 9,75 10 10 10 10
25 Đại học Điện lực 8 8,5 9 9,5 10 10 10 10
26 Đại học Sài Gòn 7,5 8 8,5 9 9,5 10 10 10 10
27 Đại học Thủ đô Hà Nội 8 8,5 9 9,5 10 10 10
28 Đại học Luật – ĐHQGHN 8,5 9 9,5 9,75 9,75 10
29 Đại học Phenikaa 8 8,5 9 9,5 10 10 10
30 Đại học Ngoại ngữ – ĐH Huế 8 8,5 9 9,5 10 10 10
31 Đại học Nam Cần Thơ 8,5 9 9,5 10 10 10 10
32 Đại học Yersin Đà Lạt 7,5 8 8,5 9 9,5 10 10 10 10
33 Đại học Việt Nhật – ĐHQGHN 7 7,5 8 8,5 9 9,25 9,5 9,75 10
34 Đại học Hạ Long 7,5 7,5 8 8,5 9 9,5 10 10
35 Đại học Hồng Đức 8 8,5 9 9,5 10 10 10

Hy vọng bảng quy đổi điểm IELTS của 35 trường đại học mới nhất 2026 trên đây sẽ giúp phụ huynh và học sinh có thêm cơ sở tham khảo trong quá trình chuẩn bị hồ sơ, xây dựng chiến lược xét tuyển và tận dụng tốt lợi thế từ chứng chỉ IELTS của mình.

Kết nối với mình qua