Smartcom English Khoá học IELTS uy tín

Đâu là trung tâm luyện thi IELTS đáng tin cậy? Dưới đây là 5 lý do nên chọn Smartcom English – nơi hội tụ chất lượng quốc tế, công nghệ tiên tiến và đội ngũ chuyên gia hàng đầu.

Những những lý do bạn nên chọn Smartcom English

1. Smartcom đạt giải thưởng cao quý và chứng nhận chất lượng Quốc tế.

2. Smartcom với đội ngũ chuyên gia giáo dục nổi tiếng, sáng tạo ra những sản phẩm giáo dục ấn tượng.

3. Smartcom có công nghệ và phương pháp đào tạo khác biệt

du-an-giao-duc-thpt-bo-gd-dt
Smartcom là đơn vị triển khai dự án đào tạo E- learning cho 1500 giáo viên tiếng Anh cấp THPT ở 63 tỉnh thành

4. Smartcom có hơn 17 năm kinh nghiệm đào tạo tiếng Anh cho các tổ chức, tập đoàn lớn hàng đầu Việt Nam với những đòi hỏi khắt khe nhất từ đối tác: Bộ Giáo dục & Đào tạo Việt Nam, VinGroup, Mobifone, BIDV, Đại học Bách khoa Hà Nội…

smartcom-ielts-15_optimized
Smartcom nhận giải thưởng Đối tác Kim cương của IDP 2024
đối tác kim cương idp 2024
Smartcom nhận giải thưởng Đối tác Kim cương của IDP 2024
đối tác bạch kim của idp 2025
Smartcom được vinh danh là Đối tác Bạch kim xuất sắc của IDP 2025
giải thưởng đối tác bạch kim idp 2025
Giải thưởng Đối tác Bạch kim xuất sắc của IDP 2025

5. Smartcom tổ chức có uy tín tầm quốc tế: Đối tác chính thức của Hội đồng Anh và IDP, đại diện giáo dục chính thức của các trường ĐH Ireland tại Việt Nam. Đối tác Vàng nhiều năm của IDP tổ chức kỳ thi IELTS tại Việt Nam.

Có thể bạn quan tâm:

Smartcom English – Giải thưởng và thành tựu 

Smartcom English – TOP 10 thương hiệu uy tín 2023 

Thông tin liên hệ 

Trụ sở chính: Tầng 4 Nhà 29T2 Lô đất N05, Đường Hoàng Đạo Thúy, Phường Yên Hòa, Thành phố Hà Nội, Việt Nam.

Website: https://smartcom.vn

Điện thoại: (+84) 024.22427799

Zalo: 0865835099

Email: mail@smartcom.vn

Facebook: https://facebook.com/smartcom.vn

Youtube: https://youtube.com/c/smartcomvn

doi-ngu-chuyen-gia-giao-vien-cao-cap-cua-smartcom
Đội ngũ chuyên gia, giáo viên cao cấp của Smartcom

“Ngày xưa bố mẹ có phải học nhiều như con bây giờ đâu, mà bố mẹ vẫn thành công đấy thôi.”

Nếu anh chị phụ huynh gặp câu hỏi này thì nên trả lời con mình như thế nào? Đây là những thắc mắc rất phổ biến của các bạn còn đang độ tuổi đến trường, đặc biệt là các bạn đang phải chịu nhiều áp lực trước kỳ thi IELTS. Video này, Smartcom Engish sẽ bật mí tới quý anh chị 3 điều nên nói với con khi con không nỗ lực học tập

Qua video trên hy vọng quý anh chị phụ huynh có thể khéo léo hơn khi trả lời con mình, để con có thể hiểu, đồng thời khích lệ con mình nỗ lực học tập hơn.

Nếu quý anh chị phụ huynh cũng đang có con em luyện thi IELTS thì cuốn cẩm nang dưới đây rất hữu ích để anh chị có thể đồng hành cùng con trong hành trình chinh phục kỳ thi IETLS đầy áp lực.

tro-chuyen-voi-con-ve-ielts-smartcom-english-pdf

Cuốn cẩm nang là những kinh nghiệm, kiến thức được biên soạn bởi đội ngũ chuyên gia IELTS của Smartcom English nhằm giúp quý phụ huynh gải đáp mọi thắc mắc của con em mình về kỳ thi IELTS từ đó trở thành người bạn đồng hành cùng con chinh phục IELTS 9.0

Trên đây là những chia sẻ của Smartcom English dựa trên những kinh nghiệm hoạt động gần 20 năm trong lĩnh vực giáo dục. Hy vọng giúp ích được quý anh chị trong việc đồng hành cùng con trên chặng được học tập nói chung và hành trình chinh phục IELTS nói riêng.

Có thể bạn quan tâm:

Vai trò quan trọng của phụ huynh để con có IELTS điểm cao

Dấu hiệu & 5 tác hại khi con bạn nghiện điện thoại

Khai mở tiềm năng IELTS Gen 9

Sự thành công trong kỳ thi IELTS đòi hỏi một quyết tâm vững vàng từ phía người học. Buổi tập huấn đầu khóa “SIÊU TRÍ NHỚ & KHAI MỞ TIỀM NĂNG IELTS GEN 9.0” tổ chức trong ngày 15.1.2024 vừa qua tại trường THCS Nguyễn Huy Tưởng là cơ hội để học sinh có được tâm lý học tập đúng đắn, tinh thần không ngại khó với IELTS cùng sự nỗ lực với tiềm năng tiếp cận đến IELTS 9.0 của mình.

Huấn luyện IELTS GEN 9.0 đầu khóa tại trường THCS Nguyễn Huy Tưởng

Huấn luyện IELTS đầu khóa tại trường THCS Nguyễn Huy Tưởng

Học sinh THCS cũng cần huấn luyện IELTS ngay từ bây giờ

Hiện nay học IELTS đang là một xu thế tại Việt Nam nói riêng cũng như trên toàn thế giới. Đặc biệt càng ngày có xu hướng trẻ hóa độ tuổi học, các bậc phụ huynh cũng đã ngày càng ý thức được sự cần thiết của việc đầu tư sớm cho tương lai của các con.

  • Học IELTS trong độ tuổi THCS sẽ giúp các em phát triển khả năng tư duy toàn diện và mở rộng thêm vốn kiến thức về ngoại ngữ của mình sau này.
  • Việc học sớm ngay từ cấp THCS, trước khi sang cấp THPT cũng giúp các em có thêm thời gian và giảm áp lực khi chuẩn bị cho kỳ thi THPT Quốc Gia.
  • Mang lại 1 “bầu trời cơ hội” học và làm việc sau này khi Chứng chỉ IELTS cũng có giá trị quy đổi điểm khi xét tốt nghiệp và có thể được sử dụng để xét tuyển vào nhiều trường Đại học tại Việt Nam và trên thế giới.

Ngày càng nhiều các bạn trẻ học và thi IELTS từ sớm

Ngày càng nhiều các bạn trẻ học và thi IELTS từ sớm

Dù bạn bắt đầu ôn thi IELTS theo hình thức nào, tài liệu nào và thầy cô nào đi chăng nữa, TÂM LÝ HỌC TẬP ĐÚNG CÁCH và SỰ NỖ LỰC KHÔNG NGỪNG NGHỈ TỪ CÁC EM HỌC SINH mới là điều giúp các em bền bỉ trên con đường này. 

Chính vì thế, có một người thầy có thể phá bỏ mọi rào cản tâm lý ban đầu về IELTS cho các em, cũng như vạch ra đường đi đúng đắn nhất là 1 điều may mắn và cần thiết. Thầy Nguyễn Anh Đức bao năm qua vẫn luôn trong vai trò quan trọng như thế với hàng ngàn học sinh của mình.

Một buổi học “mở” IELTS GEN 9.0 cho học sinh THCS Nguyễn Huy Tưởng

Một buổi lễ đầu tuần của các em học sinh THCS Nguyễn Huy Tưởng có lẽ trở nên đặc biệt hơn những buổi lễ đầu tuần khác khi nó còn là 1 buổi học ngoài trời, 1 buổi giao lưu vui vẻ và tiếp cận những kiến thức và kinh nghiệm xoay quanh chuyện định hướng, học và thi IELTS cùng thầy Nguyễn Anh Đức của trung tâm Anh ngữ Smartcom English.

Thầy Nguyễn Anh Đức chia sẻ trong buổi huấn luyện tại THCS Nguyễn Huy Tưởng

Thầy Nguyễn Anh Đức chia sẻ trong buổi huấn luyện tại THCS Nguyễn Huy Tưởng

Nếu bạn chưa biết, thầy Nguyễn Anh Đức là một diễn giả, tác giả và nhà quản trị doanh nghiệp uy tín. Hơn hết, ông là một nhà sư phạm tiếng Anh đầy tâm huyết và khả năng sáng tạo tuyệt vời. Với gần 20 năm kinh nghiệm nghiên cứu, giảng dạy và diễn thuyết với hàng trăm buổi nói chuyện quy mô từ 500 tới 1000 người, “phù thủy tiếng Anh” Nguyễn Anh Đức là người có ảnh hưởng sâu rộng tới những người học tiếng Anh trên khắp đất nước Việt Nam. Hiện tại, ông cũng là Chủ tịch HĐQT của Smartcom Enligh – Smartcom IELTS GEN 9.0.

phù thủy tiếng Anh "Nguyễn Anh Đức"

“Phù thủy tiếng Anh” – thầy Nguyễn Anh Đức

Với buổi đào tạo đầu khóa IELTS GEN 9.0 lần này, thầy đã chia sẻ vô cùng tâm huyết, tỉ mỉ những nội dung như:

  • Ý nghĩa bài thi IELTS học thuật đối với học sinh, xu hướng tuyển thẳng của các trường bằng chứng chỉ IELTS.
  • Giải mã bí mật IELTS GEN 9.0 – IELTS 9.0 cho 4 kỹ năng và chiến lược để đạt được điểm thi 7.0+.
  • Kỹ thuật siêu trí nhớ từ vựng IELTS để biến bài thi IELTS không còn từ mới.
  • Những lỗi cần tránh để không bị mắc kẹt IELTS ở điểm trung bình.

Đó chính là những hành trang cơ bản mà bất cứ các em học sinh nào bước đầu tiếp cận với IELTS, chuẩn bị chinh chiến trong đấu trường khắc nghiệt này cũng phải có. Nhiều học sinh nghĩ rằng: học tiếng Anh rất khó, khối lượng từ vựng quá nhiều, đạt đến IELTS Band 7.0, 8.0 là điều không tưởng.

Học sinh được lắng nghe những kiến thức IELTS trong buổi lễ đầu tuần

Học sinh được lắng nghe những kiến thức IELTS trong buổi lễ đầu tuần

Đó chính là những rào cản tâm lý ban đầu, đồng thời do chưa được hoạch định 1 con đường học cụ thể, kỹ thuật học phù hợp khiến cho nhiều bạn học IELTS dễ nản, không thể theo đường dài để đạt được mục tiêu của mình. Những buổi huấn luyện đầu khóa như ở trường Nguyễn Huy Tưởng hay bất cứ các trường THPT nào khác trước đó đều nhằm mục đích giải quyết những khó khăn ban đầu như trên.

Ban Giám Hiệu cùng thầy Nguyễn Anh Đức

Ban Giám Hiệu trường THCS Nguyễn Huy Tưởng cùng thầy Nguyễn Anh Đức

Bên cạnh trường THCS Nguyễn Huy Tưởng, thầy Nguyễn Anh Đức đã từng có những buổi huấn luyện đầu khóa, khai mở tiềm năng IELTS GEN 9.0 tại các trường THCS và THPT khác như: THPT Nguyễn Công Hoan, THPT Văn Giang, THPT Mỹ Đình, THPT Xuân Đỉnh, THPT Xuân Phương,…

Trường THPT Xuân Đỉnh

Trường THPT Xuân Đỉnh

THPT Xuân Phương

Trường THPT Xuân Phương

THPT Văn Giang & Nguyễn Công Hoan

Trường THPT Văn Giang & Nguyễn Công Hoan

THPT Mỹ Đình

Hàng trăm các em học sinh THCS Nguyễn Huy Tưởng đều hòa mình và khơi dậy tinh thần ham học hỏi ngay trong những giờ học đầu tiên của tuần mới cùng thầy Nguyễn Anh Đức. Smartcom IELTS GEN 9.0 chúc các em sẽ có 1 hành trình rèn luyện ngoại ngữ, chinh phục IELTS thành công trong năm nay.

Xem thêm: Hành trình giáo dục di sản cho khối liên kết quốc tế tại Hoàng Thành Thăng Long 

Chứng nhận: “Đảm bảo chất lượng – Quality Assurance”

Smartcom nhận chứng nhận: "Đảm bảo chất lượng – Quality Assurance"

Smartcom – Công nghệ giáo dục đạt đẳng cấp quốc tế, được 3 đơn vị: Global GTA (Vương Quốc Anh), tổ chức Đánh giá Chứng nhận InterConformity (CHLB Đức, EU) và Liên hiệp chất lượng Châu Á Thái Bình Dương thẩm định, cấp chứng nhận: “Đảm bảo chất lượng – Quality Assurance” theo quy trình ISO 9001/8.5 và chuẩn mực QAS 2017.

Giải thưởng Chu văn An

smartcom-nhan-giai-chu-van-an

Smartcom Việt Nam vinh dự được Bộ Giáo dục & Đào tạo, và Hội Khuyến học Việt Nam trao tặng Giải thưởng Chu Văn An danh giá nhằm ghi nhận đóng góp của Smartcom vì sự nghiệp phát triển Văn hóa, Giáo dục của Việt Nam

Huy chương Bạc giải thưởng ASEAN ICT Awards 2017 (AICTA)

Smartcom nhận giải thưởng Công nghệ ASEAN - AICTA2017

Smartcom với phần mềm Smartcom Kids ứng dụng công nghệ 4.0 đạt Huy chương Bạc giải thưởng ASEAN ICT Awards 2017 (AICTA) – giải thưởng uy tín bậc nhất trong lĩnh vực công nghệ thông tin và truyền thông của khu vực Châu Á – Thái Bình Dương.

Giải thưởng Ứng dụng công nghệ giáo dục 4.0 xuất sắc nhất năm 2018

Giải thưởng Ứng dụng công nghệ giáo dục 4.0 xuất sắc nhất năm 2018

Smartcom vinh dự đạt Giải thưởng Ứng dụng công nghệ giáo dục 4.0 xuất sắc nhất năm 2018 do Bộ thông tin truyền thông trao tặng

Đối tác Bạch Kim (Cấp cao nhất) của IDP

trao giải đối tác bạch kim
Nhận giải thưởng Đối tác Bạch Kim của IDP 2025

ảnh giải thưởng đối tác bạch kim

Thành tựu của Smartcom English

Thành tựu lớn nhất trong sứ mệnh mà Smartcom English đang hướng đến chính là đào tạo ra những thế hệ học sinh IELTS GEN 9.0 không chỉ điểm số IELTS cao mà còn tự tin trên hành trình trở thành công dân toàn cầu.

buoi-dao-tao-ielts-8

Xem thêm: Bảng vàng thành tích học viên Smartcom English

khai-phong-tiem-nang-ielts-gen-9-7
Smartcom đào tạo nguồn GEN IELTS 9.0 để tự tin đương đầu mọi thử thách

Có thể bạn bạn quan tâm: Smartcom English – TOP 10 thương hiệu uy tín 2023 

Smartcom English không chỉ là nơi luyện thi IELTS mà còn là điểm đến của chất lượng, uy tín và khát vọng vươn tầm quốc tế. Với hàng loạt giải thưởng danh giá của Smartcom, đội ngũ chuyên gia hàng đầu và cam kết đầu ra rõ ràng, Smartcom tự tin đồng hành cùng bạn trên hành trình chinh phục IELTS và trở thành công dân toàn cầu.

Có thể bạn quan tâm:

Đội ngũ giảng viên Smartcom English

Smartcom – Top 10 thương hiệu uy tín 2023

 

Đội ngũ giảng viên dạy IELTS của Smartcom hội tụ những thầy cô xuất sắc hàng đầu trong lĩnh vực đào tạo tiếng Anh ở Việt Nam mà rất ít tổ chức có được cả về kinh nghiệm, danh tiếng và năng lực học thuật. Đội ngũ này gồm những người tốt nghiệp từ những trường đại học danh tiếng hàng đầu thế giới, có nhiều thành tựu trong lĩnh vực giáo dục.

Ưu điểm lớn của đội ngũ giảng viên IELTS của Smartcom là sự kết hợp của cả chuyên gia người Việt Nam, các học giả quốc tế và cả các cựu chuyên gia khảo thí IELTS. Vì vậy, Smartcom có một chương trình đào tạo IELTS đặc biệt vượt trội, vừa trực diện, tính ứng dụng cao để giúp người học tăng điểm nhanh hơn, chắc chắn hơn, vừa giúp nâng trình độ tiếng Anh và tri thức cuộc sống, đặc biệt là kiến thức và kỹ năng của công dân toàn cầu.

“Phù thủy tiếng Anh” Nguyễn Anh Đức – Master trainer

thay-nguyen-anh-duc-chu-tich-smartcom-english

Tốt nghiệp Chương trình Lãnh đạo cao cấp ĐH Harvard.

Chứng chỉ đào tạo Công dân toàn cầu ĐH Harvard.

Tác giả phương pháp Tiếng Anh trên 5 đầu ngón tay. Tác giả các bộ sách nổi tiếng gồm: “Luyện siêu trí nhớ từ vựng tiếng Anh theo phương pháp Do Thái”, “Nghe phản xạ tiếng Anh bằng công nghệ Sóng não”…

Các sản phẩm công nghệ 4.0 trong học tiếng Anh của ông đã được nhiều giải thưởng quốc tế và quốc gia.

Có 15 kinh nghiệm dạy IELTS, và là diễn giả truyền cảm hứng nổi tiếng ở Việt Nam, thường xuyên được báo chí và truyền hình nhắc tới.

GS. TSKH Đỗ Đức Thái

gioi-thieu-tskh-do-duc-thai

GS. TSKH Đỗ Đức Thái hiện là Phó Chủ tịch Hội Toán học Việt Nam và Thư ký Hội đồng Giáo sư Nhà nước ngành Toán học. Với kinh nghiệm chuyên môn sâu rộng, ông từng là người ra đề thi SAT cho tổ chức ETS. Hiện nay, ông đang đảm nhiệm vai trò cố vấn SAT tại Smartcom English, mang đến những định hướng chuyên sâu và giá trị cho học viên trong quá trình ôn luyện chứng chỉ này.

Thạc sĩ Vũ Quốc Chiêm – Academic Director

gioi thieu thac si vu quoc chiem
Thầy Vũ Quốc Chiêm tốt nghiệp ĐH Macquarie (Sydney, Úc), hiện là Giám đốc Đào tạo của Smartcom English, có hơn 5 năm kinh nghiệm giảng dạy tiếng Anh từ các khóa giao tiếp cơ bản cho đến các khóa luyện thi IELTS và phát âm nâng cao, dành cho đối tượng học sinh từ trẻ em đến người đi làm.

Với kinh nghiệm học và thi IELTS thực tế (kết quả 8.0), thầy Chiêm đã đào tạo nhiều học sinh thi IELTS Academic và General English đạt điểm 6.5-8.0.

Thạc sĩ Robert Gibb

thac-si-robert-gibb

Thầy Robert Gibb là thạc sĩ Khoa học xã hội tốt nghiệp từ Đại học Saint Cloud State (Minnesota, Mỹ), sở hữu chứng chỉ TESOL chuyên nghiệp từ International TEFL & TESOL Training, cựu chuyên gia khảo thí IELTS thuộc hệ thống Cambridge English và hiện đang đảm nhiệm vai trò giảng viên IELTS cao cấp tại Smartcom English.

Thầy Lý Quốc Trưởng

nguyen-quoc-truong

Thầy Lý Quốc Trưởng tốt nghiệp cử nhân Sư phạm tiếng Anh, sở hữu chứng chỉ IELTS 8.0 ấn tượng. Với nền tảng học thuật xuất sắc, thầy hiện đang đảm nhiệm vai trò giảng viên IELTS tại Smartcom English, trực tiếp hỗ trợ học viên chinh phục những nấc thang điểm số cao trong kỳ thi IELTS.

Thạc sĩ Vũ Trọng Hiếu

gioi thieu ths vu trong hieu

Thầy Vũ Trọng Hiếu tốt nghiệp Thạc sĩ phương pháp giảng dạy tiếng Anh tại Đại học Victoria Wellington (New Zealand) và sở hữu chứng chỉ IELTS 8.5. Với nền tảng kiến thức này, thầy hiện đang làm Giảng viên IELTS cao cấp tại Smartcom English. Thầy tập trung vào việc áp dụng các phương pháp dạy bài bản để hỗ trợ học viên đạt kết quả tốt trong kỳ thi.

Thạc sĩ Lê Huyền Linh

gioi thieu ths le huyen linh
Cô Lê Huyền Linh là Thạc sĩ Giáo dục tốt nghiệp tại Đại học Northampton (Vương quốc Anh), đồng thời là Cử nhân Sư phạm Anh từ trường Đại học Ngoại ngữ – Đại học Quốc gia Hà Nội (ULIS). Với chứng chỉ IELTS 8.5, cô hiện đang làm Giảng viên IELTS cao cấp tại Smartcom English. Bằng kinh nghiệm và kiến thức chuyên môn của mình, cô trực tiếp giảng dạy và hỗ trợ học viên đạt band 6.5 – 8.0+.

Thạc sĩ Lê Diệu Linh

gioi-thieu-ths-le-dieu-linh
Cô Lê Diệu Linh là thạc sĩ phương pháp giảng dạy tiếng Anh, tốt nghiệp tại Đại học Northampton (Vương quốc Anh) và là cử nhân Sư phạm tiếng Anh từ trường Đại học Ngoại ngữ – Đại học Quốc gia Hà Nội (ULIS). Với chứng chỉ IELTS 8.0, cô hiện đang đảm nhiệm vị trí Giảng viên IELTS cao cấp tại Smartcom English. Bằng nền tảng chuyên môn bài bản, cô đồng hành cùng học viên trong việc rèn luyện kỹ năng và chuẩn bị kiến thức vững chắc cho kỳ thi IELTS.

Thạc sĩ Nguyễn Phương Dung

gioi-thieu-ths-nguyen-phuong-dung
Cô Nguyễn Phương Dung là thạc sĩ tốt nghiệp tại Đại học Oxford Brookes (Vương quốc Anh), tốt nghiệp cử nhân chuyên ngành tiếng Anh tại Đại học Ngoại thương. Với mức điểm IELTS 8.0 cùng nền tảng kiến thức vững chắc, cô hiện đang tham gia giảng dạy tại Smartcom English trong vai trò iảng viên IELTS. Cô luôn chú trọng vào việc chia sẻ những phương pháp học tập thực tế để giúp học viên nâng cao trình độ và tự tin hơn với các kỹ năng trong kỳ thi.

Thầy Lê Hải Đăng

Gioi Thieu Giang Vien Dang

Thầy Lê Hải Đăng hiện là giảng viên IELTS cao cấp tại Smartcom English, tốt nghiệp chuyên ngành Quốc tế học tại Đại học Hà Nội và sở hữu mức điểm IELTS 8.5 ấn tượng. Bằng phong cách giảng dạy gần gũi và nền tảng kiến thức vững chắc, thầy đồng hành cùng học viên trong việc tháo gỡ khó khăn và chinh phục các mục tiêu điểm số IELTS.

Thạc sĩ William Maher Phalon

gioi-thieu-ths-william-phalon
Thầy William Phalon là thạc sĩ Ngôn ngữ học và cũng là ử nhân Ngôn ngữ Anh tốt nghiệp tại Đại học Arizona (Hoa Kỳ). Thầy sở hữu chứng chỉ giảng dạy CELTA quốc tế và hiện đang đảm nhiệm vị trí giảng viên IELTS cao cấp tại Smartcom English. Với nền tảng học thuật chuyên sâu về ngôn ngữ, thầy trực tiếp hướng dẫn học viên phương pháp học chuẩn xác để đạt kết quả cao trong kỳ thi IELTS.

Thầy Murray Mylemick

thông tin giảng viên murray mylemick

Thầy Murray Mylemick là cử nhân Văn học Anh tốt nghiệp tại Đại học Saskatchewan (Canada) và sở hữu chứng chỉ Giảng dạy tiếng Anh quốc tế TESOL từ Global TESOL College. Với nền tảng kiến thức chuyên sâu về văn học và ngôn ngữ, thầy hiện đang đảm nhiệm vai trò Giảng viên IELTS cao cấp tại Smartcom English. Thầy luôn đồng hành cùng học viên để cải thiện tư duy ngôn ngữ và đạt được kết quả mong muốn trong kỳ thi IELTS.

Tiến sĩ Ben Williams – Academic Advisor

tien-si-ben-williams

Tiến sĩ tâm lý giáo dục Ben Williams bắt đầu công tác tại Smartcom từ năm 2009 với vị trí Giám đốc học thuật và có nhiều đóng góp quan trọng trong việc phát triển Smartcom. Hiện nay, tiến sĩ Ben Williams đóng vai trò là cố vấn học thuật tại Smartcom English.

Ông là đồng tác giả của nhiều nghiên cứu, công nghệ và các bộ sách của thầy Nguyễn Anh Đức và Smartcom.

Ts. Ben Williams nổi tiếng với các khóa đào tạo IELTS 8.0 cho học viên của Smartcom. Đến nay ông đã dạy được khoảng gần 100 học viên đại IELTS từ 8.0 đến 8.5.

Ts. Ben Williams giảng dạy trực tiếp các lớp IELTS có đầu ra từ 7.5 trở lên.

Có thể bạn quan tâm: Khai giảng lớp Smartcom Đông Anh 

TOEFL là gì, cần lưu ý những gì khi thi TOEFL là thắc mắc chung của nhiều người. Bài viết dưới đây, Smartcom English sẽ cung cấp cho bạn bức tranh toàn cảnh về kỳ thi này.

TOEFL là gì?

TOEFL-la-gi

TOEFL (Test Of English as a Foreign Language) là bài kiểm tra năng lực Tiếng Anh quốc tế của ETS (Viện khảo thí về giáo dục của Mỹ) nhằm đánh giá khả năng tiếng Anh của thí sinh trong môi trường học thuật tại các quốc gia nói tiếng Anh. Tùy từng đối tượng thí sinh, bài thi TOEFL được chia thành các dạng đề khác nhau.

Các dạng bài thi TOEFL và cấu trúc từng dạng

Bài kiểm tra TOEFL (Test of English as a Foreign Language) hiện tại chủ yếu có một dạng là TOEFL iBT (Internet-Based Test). TOEFL iBT đánh giá khả năng sử dụng tiếng Anh trong bối cảnh học thuật và được tổ chức qua Internet. Dưới đây là cấu trúc chi tiết của từng phần trong bài thi TOEFL iBT:

TOEFL iBT (Internet-Based Test)
Phần Nghe (Listening)
  • Thời gian: Khoảng 60-90 phút.
  • Cấu trúc:

Số lượng bài nghe: Khoảng 4-6 bài nghe.

Loại bài nghe: Bao gồm các đoạn hội thoại và bài giảng.

Câu hỏi: Mỗi bài nghe có từ 5-6 câu hỏi liên quan, yêu cầu bạn chọn đáp án đúng, điền vào chỗ trống, hoặc xác định thông tin.

Nội dung: Các bài nghe thường mô tả các tình huống học thuật và đời sống, chẳng hạn như cuộc thảo luận giữa sinh viên và giảng viên, hoặc bài giảng từ giảng viên.

Phần Đọc (Reading)
  • Thời gian: Khoảng 60-80 phút.
  • Cấu trúc:

Số lượng bài đọc: Khoảng 3-4 bài đọc.

Loại bài đọc: Văn bản học thuật từ các lĩnh vực khác nhau như khoa học, lịch sử, văn học.

Câu hỏi: Mỗi bài đọc có từ 12-14 câu hỏi, yêu cầu bạn trả lời các câu hỏi về ý nghĩa của từ, cấu trúc câu, ý chính, chi tiết cụ thể và suy luận.

Nội dung: Các bài đọc thường dài từ 700-1000 từ và bao gồm các chủ đề học thuật.

Phần Nói (Speaking)
  • Thời gian: Khoảng 20 phút.
  • Cấu trúc:

Số lượng nhiệm vụ: 6 nhiệm vụ.

Loại nhiệm vụ:

Nhiệm vụ 1: Trả lời một câu hỏi về một chủ đề quen thuộc.

Nhiệm vụ 2: Tóm tắt một đoạn hội thoại hoặc bài giảng.

Nhiệm vụ 3: Đưa ra ý kiến cá nhân về một vấn đề cụ thể và giải thích lý do.

Nhiệm vụ 4-6: Kết hợp các thông tin từ các nguồn khác nhau, chẳng hạn như nghe và đọc, để trả lời các câu hỏi hoặc thuyết trình.

Cách thực hiện: Bạn nói vào một micrô và câu trả lời của bạn được ghi âm và chấm điểm.

Phần Viết (Writing)
  • Thời gian: Khoảng 50 phút.
  • Cấu trúc:

Số lượng bài viết: 2 bài viết.

Loại bài viết:

Bài viết 1: Integrated Writing (Viết tổng hợp) – Viết một bài luận dựa trên thông tin từ một bài đọc và một đoạn hội thoại hoặc bài giảng. Thời gian cho phần này là 20 phút.

Bài viết 2: Independent Writing (Viết cá nhân) – Viết một bài luận về một chủ đề cụ thể dựa trên ý kiến và kinh nghiệm cá nhân. Thời gian cho phần này là 30 phút.

Nội dung: Yêu cầu bạn trình bày ý tưởng rõ ràng, phát triển luận điểm, và cung cấp ví dụ để hỗ trợ quan điểm của mình.

Các Lưu Ý Quan Trọng:

  • Điểm số: Tổng điểm TOEFL iBT dao động từ 0 đến 120 điểm, với mỗi phần (Nghe, Đọc, Nói, Viết) được chấm từ 0 đến 30 điểm.
  • Công nhận: TOEFL iBT được công nhận rộng rãi bởi các trường đại học, cao đẳng, và tổ chức giáo dục trên toàn thế giới.

Ý nghĩa & tác dụng của chứng chỉ TOEFL

Chứng chỉ TOEFL đã được rất nhiều người chọn lựa để chinh phục vì một trong số các lý do nổi bật như sau.

  • Được chấp nhận rộng rãi: đây là một tấm thẻ tuyệt vời để vào các trường đại học tốt nhất trên thế giới với khoảng 10.000 trường đại học trên 150 quốc gia.
  • Kiểm tra khả năng Tiếng Anh một cách toàn diện: bài thi TOEFL kiểm tra tất cả khả năng đọc, viết, nghe và nói của một cá nhân, điểm số được coi là thước đo chính xác nhất về trình độ tiếng Anh của một người. Đồng thời giúp bổ sung kiến ​​thức chuyên môn và trình độ tiếng Anh của người học.
  • Làm giàu hồ sơ du học, visa: Điểm TOEFL hỗ trợ cho đơn xin visa một cách hợp lệ và được chấp nhận cho các đơn xin thị thực vào Úc và New Zealand nếu muốn xin thị thực kinh doanh cũng như đơn xin PR (Thường trú nhân). Với điểm TOEFL hợp lệ từ 79 trở lên có thể hỗ trợ cho việc xin visa định cư theo diện ngành nghề.

Những điều cần biết về TOEFL

  • Đối tượng cần thi:
    • Những người sử dụng tiếng Anh như một ngoại ngữ.
    • học sinh tiểu học nhằm đánh giá trình độ sử dụng tiếng Anh và nâng cao kỹ năng suy luận.
    • Những người học tiếng Anh để xét tốt nghiệp THPT, xét tuyển Đại học, theo học chuyển tiếp Cao đẳng, Đại học và sau đại học trong nước.
    • Đánh giá trình độ sử dụng Tiếng Anh của bản thân.
  • Thời gian hiệu lực của chứng chỉ: Chứng chỉ TOEFL có giá trị sử dụng trong vòng 2 năm.
  • Địa điểm & thời gian thi:
    • IIG Việt nam là đơn vị duy nhất tại Việt Nam được ủy quyền tổ chức các kỳ thi TOEFL. Địa điểm thi có tại:
    • Hà NộiKhoa Quốc tế – Đại học Quốc gia Hà Nội
      Địa chỉ: Tầng 6 tòa nhà G7 số 144 Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà NộiTrường Quốc tế Newton
      Địa chỉ: Lô TH2, Cổ Nhuế, Bắc Từ Liêm, Hà NộiTrường Đại học Kinh tế Quốc dân
      Địa chỉ: 207 Giải Phóng, Hai Bà Trưng, Hà Nội
    • TP. Hồ Chí MinhVăn phòng IIG Việt Nam chi nhánh Hồ Chí Minh
      Địa chỉ: Tầng 1 tháp 1 tòa nhà The Sun Avenue 28 Mai Chí Thọ, An Phú, Quận 2, TP.HCMTrung tâm Ngoại ngữ Đại học Bách Khoa – Đại học Quốc gia TP.HCM
      Địa chỉ: Tòa nhà C6 số 268 Lý Thường Kiệt, Quận 10, TP.HCM
    • Đà NẵngVăn phòng IIG Việt Nam chi nhánh Đà Nẵng
      Địa chỉ: 266 Trần Phú, Hải Châu, Đà NẵngLịch thi TOEFL được tổ chức thường xuyên 4 – 5 kỳ/tháng, đăng ký tại: https://www.ets.org/toefl.
  • Lệ phí thi: Phí đăng ký dự thi TOEFL của mỗi quốc gia đều khác. Tại Việt Nam, lệ phí đăng ký thi TOEFL là 3.980.000 VNĐ.
  • Giấy tờ cần mang:
    • Đối với thí sinh dự thi Kỳ thi TOEFL Primary: bản sao giấy khai sinh hoặc hộ chiếu hoặc thẻ học sinh.
    • Đối với thí sinh dự thi Kỳ thi TOEFL Junior: bản sao giấy khai sinh/ hộ chiếu/ thẻ học sinh/chứng minh nhân dân/căn cước công dân;
    • Đối với thí sinh dự thi Kỳ thi TOEFL ITP: Chứng minh thư nhân dân/ căn cước công dân/hộ chiếu/thẻ học sinh.

Sai lầm thường gặp khi luyện thi TOEFL

  • Sử dụng nguồn học liệu không chính thống: Trên thị trường hiện có rất nhiều nguồn học liệu dành cho việc ôn thi TOEFL, nhưng không tổ chức nào có thể mô phỏng được chính xác 100% nội dung của bài thi thật. Điều này đồng nghĩa với việc, người học cần tìm những nguồn học liệu được sản xuất trực tiếp bởi ETS hoặc trang chính thức của kỳ thi TOEFL.
  • Chỉ ôn luyện những dạng câu hỏi nhất định mà không thực hành bài thi đầy đủ:  Nếu chỉ học cụ thể từng các dạng bài mà thiếu đi bước làm thử đề thi đầy đủ, khi vào phòng thi, người học sẽ cảm thấy bỡ ngỡ và chưa kịp làm quen, thích nghi với thời gian làm bài kéo dài. Từ đó ảnh hưởng tới kết quả chung của toàn bài thi.
  • Chỉ ôn tập Tiếng Anh với các dạng bài tập TOEFL: ngoài việc học theo các dạng bài trong đề thi, người học cũng cần luyện tập, tham khảo thêm các nguồn Tiếng Anh nói chung như những bộ phim, chương trình truyền hình, bản tin, đọc sách báo, v.v. để trau dồi kỹ năng của mình.

Phân biệt giống và khác nhau giữa IELTS – TOEIC – TOEFL

  • Điểm giống nhau:
    • Hình thức thi: Trên giấy & Trên máy tính
    • Nội dung kiểm tra: đa kỹ năng
TOEIC IELTS TOEFL
Định nghĩa – Là bài kiểm tra tiếng Anh quốc tế về 2 kỹ năng nghe và đọc hoặc 4 kỹ năng nghe nói đọc viết.

– Dành cho người đi làm có tiếng mẹ đẻ là ngôn ngữ khác ngoài tiếng Anh.

– Thể hiện khả năng sử dụng tiếng Anh trong lĩnh vực thương mại, kinh doanh, du lịch.

– Là bài kiểm tra đánh giá năng lực Tiếng Anh quốc tế theo 4 kỹ năng nghe, nói, đọc, viết.

– Dành cho mọi đối tượng có tiếng mẹ đẻ không phải là tiếng Anh.

– Thể hiện khả năng sử dụng tiếng Anh trong môi trường học thuậtgiao tiếp thông dụng.

– Là bài kiểm tra năng lực nghe, nói, đọc, viết, ngữ pháp Tiếng Anh quốc tế.

– Dành cho mọi đối tượng có ngôn ngữ mẹ đẻ không phải là tiếng Anh.

– Đánh giá khả năng tiếng Anh trong môi trường học thuật.

Đơn vị tổ Viện khảo thí về giáo dục của Mỹ (ETS). Cambridge Assessment English, Hội đồng Anh, IDP của Úc. Viện khảo thí về giáo dục của Mỹ (ETS).
Thời gian tổ chức thi Tổ chức hàng ngày, từ thứ 2 đến thứ 7 hàng tuần. Tổ chức hàng ngày, từ thứ 2 đến thứ 7 hàng tuần. 4-5 lần/tháng.
Thời hạn chứng chỉ 2 năm 2 năm 2 năm
Lệ phí thi – 2 kỹ năng: 1.100.000 – 1.390.000 đồng

– 4 kỹ năng: 3.100.000 – 3.390.000 đồng

4.664.000 đồng 3.390.000 – 4.410.000 đồng.
Thời gian làm bài 2 tiếng – Nghe, Đọc, Viết: 3 tiếng

– Nói: 15-20 phút.

4 tiếng

Quy đổi điểm TOEIC – TOEFL – IELTS

TOEIC IELTS TOEFL Paper TOEFL CBT TOEFL iBT
0-250 0 – 1.0 0 – 310 0 – 30 0 – 8
1.0 – 1.5 310 – 343 33- 60 9 – 18
255 – 500 2.0 – 2.5 347 – 393 63 19 – 29
3.0 – 3.5 397 – 433 93 – 120 30 – 40
501 – 700 4.0 437 – 473 123 – 150 41 – 52
4.5 – 5.0 477 – 510 153 – 180 53 – 64
701 – 900 5.5 – 6.5 513 – 547 183 – 210 65 – 78
901 – 990 7.0 – 8.0 550 – 587 213 – 240 79 – 95
8.5 – 9.0 590 – 677 243 – 300 96 – 120

Lộ trình luyện thi TOEFL chi tiết từng level

  • Chặng 1: Khởi động và chuẩn bị học TOEFL cơ bản
    • Đầu tiên, bạn nên xác định mục đích ôn thi TOEFL của mình là gì (lấy bằng đi du học hay tìm việc làm, định cư tại nước ngoài) từ đó tìm hiểu về chuẩn đầu vào TOEFL của các trường Đại học.
    • Thử làm một bài thi TOEFL để biết mình đang ở band điểm nào và trình độ ban đầu.
    • Từ đó, bạn cần vạch ra một kế hoạch cụ thể theo từng tháng, từng tuần và lịch học cố định từng ngày để đạt được mục tiêu.
  • Chặng 2: Xuất phát – Học TOEFL cơ bản
    • Để làm quen và nắm chắc các dạng đề cơ bản, bạn cần trau dồi và nắm vững cả 4 kĩ năng riêng biệt: nghe, nói, đọc, viết.
    • Trong giai đoạn này, bạn có thể tìm đọc các đầu sách để trau dồi từng kĩ năng như: Longman English Grammar Pratice, Cambridge TOEFL, TOEFL Success, TOEFL Longman, Barron Essential Words for the TOEFL,… và các công cụ trợ giúp như recorder để ghi âm và kiểm tra khả năng nói, flashcard để học từ vựng, các app luyện trí nhớ từ vựng và ôn thi TOEFL,…
  • Chặng 3: Tăng tốc – Luyện đề và phối hợp chuyên sâu, ôn thi TOEFL toàn diện bốn kĩ năng.
  • Chặng 4: Đi thi – Khi đã ôn luyện hiệu quả và tự tin rằng mình có thể đạt được mục tiêu điểm bạn đã đưa ra ban đầu, thì đi thi thôi! Trước khi đến địa điểm thi, bạn cần lưu ý kiểm tra kĩ giấy tờ cần thiết nhé!

Ưu & nhược điểm tự học và học tại trung tâm anh ngữ

Ưu điểm Nhược điểm
Tự học
  • Tiết kiệm chi phí
  • Thời gian linh hoạt
  • Xây dựng lộ trình học phù hợp nhất với bản thân
  • Học theo tốc độ cá nhân
  • Nâng cao khả năng tìm kiếm, nghiên cứu.
  • Môi trường giao tiếp bị hạn chế
  • Không có lộ trình rõ ràng.
  • Không có người sửa lỗi, dễ bị chệch hướng.
Học tại trung tâm Anh ngữ
  • Lộ trình rõ ràng, phương pháp học cụ thể.
  • Môi trường giao tiếp tiếng Anh đa dạng, thực tế.
  • Được hướng dẫn và kèm cặp.
  • Cơ hội giao tiếp với người bản địa.
  • Nói không với bệnh lười
  • Mất nhiều thời gian đi lại.
  • Lịch học cố định.
  • Tốn chi phí nhiều hơn.

Tài liệu TOEFL

  • TOEFL Go Anywhere (www.TOEFLGoAnywhere.org)
  • TOEFL iBT Quick Prep (www.ets.org/toefl/quickprep)
  • Inside the TOEFL Test” (www.ets.org/toefl/video_library/)
  • TOEFL Test Prep Planner (www.ets.org/toefl/planner)
  • TOEFL Journey (http://www.toeflgoanywhere.org/user/toefl-journey)
  • Kênh TOEFL TV trên YouTube (www.youtube.com/TOEFLtv)

Thắc mắc thường gặp khi tìm hiểu về TOEFL

  • Tôi có được đăng ký thi lại TOEFL không?
    • Có. Bạn phải chờ tối thiểu từ 9 đến 12 ngày để đăng ký thi lại TOEFL (không giới hạn số lần thi lại).
  • Sau khi thi bao lâu sẽ được trả điểm kết quả thi?
    • Điểm thi sẽ có sau 6 – 10 ngày.
  •  Chứng chỉ TOEFL dùng để làm gì?
    • Thêm cơ hội cho việc xét tuyển, du học.
    • Công việc tốt hơn, thăng tiến trong sự nghiệp.
    • Yêu cầu định cư nước ngoài.
    • Nhận học bổng, giao lưu văn hóa.
    • Xin cấp Visa đi Úc, New Zealand hoặc Anh.
    • Miễn thi môn ngoại ngữ trong kỳ thi THPT quốc gia…
  •  IELTS, TOEFL, TOEIC cái nào khó nhất? Nên học chứng chỉ nào?
    • TOEIC là bài kiểm tra dễ nhất, phạm vi từ vựng của nó rất thông dụng và thường chỉ mang tính giao tiếp hằng ngày.
    • IELTS có mức độ khó hơn TOEIC, đòi hỏi bạn phải thi cả 4 kỹ năng: Nghe, nói, đọc và viết. Bên cạnh đó cũng cần nắm chắc từ vựng, ngữ pháp theo các chủ đề. IELTS hiện đang là chứng chỉ thông dụng nhất, được hầu hết các sĩ tử lựa chọn.
    • TOEFL là chứng chỉ khó đạt được nhất. Nó cũng yêu cầu 4 kỹ năng như nghe, nói, đọc, viết như IELTS nhưng yêu cầu kiến thức chuyên sâu về nhiều lĩnh vực. Bên chủ đề bài thi cũng thay đổi liên tục theo năm.

Xem thêm: Thi thử IELTS tại Smartcom – test 4 kỹ năng chuẩn quốc tế 

Smartcom đã chia sẻ những thông tin chi tiết và đầy đủ nhất về chứng chỉ và kỳ thi TOEFL. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, bạn hãy comment đóng góp để đội ngũ Smartcom giải đáp nhé!

Trẻ em ngày nay đang ngày càng phụ thuộc vào điện thoại thông minh, gây ra những lo ngại về tình trạng nghiện thiết bị này. Với sự phát triển nhanh chóng của công nghệ, điện thoại thông minh trở thành công cụ giải trí và học tập phổ biến. Tuy nhiên, việc tiếp xúc quá nhiều với điện thoại đã khiến nhiều trẻ em mất cân bằng trong cuộc sống, ảnh hưởng đến sức khỏe tinh thần và thể chất. Cùng Smartcom English tìm hiểu dấu hiệu & 5 tác hại khi con bạn nghiện điện thoại qua video dưới đây:

Cai nghiện điện thoại thông minh cho trẻ em đòi hỏi sự kiên nhẫn và nỗ lực từ cả gia đình. Dưới đây Smartcom gợi ý tới quý phụ huynh một số giải pháp hiệu quả:

  • Thiết lập quy tắc sử dụng: Xác định rõ thời gian và địa điểm trẻ được phép sử dụng điện thoại. Ví dụ, không dùng điện thoại trong giờ ăn hoặc trước khi đi ngủ.
  • Tạo các hoạt động thay thế: Khuyến khích trẻ tham gia vào các hoạt động thể thao, nghệ thuật, hoặc đọc sách để lấp đầy thời gian rảnh và giảm sự phụ thuộc vào điện thoại.
  • Gương mẫu từ cha mẹ: Cha mẹ cần làm gương trong việc sử dụng điện thoại. Hạn chế sử dụng thiết bị này khi ở cùng con cái để tạo ra môi trường không phụ thuộc vào công nghệ.
  • Khuyến khích giao tiếp gia đình: Tăng cường các hoạt động tương tác giữa các thành viên trong gia đình, như tổ chức trò chơi, nấu ăn cùng nhau, hoặc đi dã ngoại, giúp gắn kết và tạo sự gần gũi.
  • Giới hạn nội dung truy cập: Sử dụng các ứng dụng kiểm soát của phụ huynh để giám sát và giới hạn nội dung mà trẻ có thể truy cập trên điện thoại, đảm bảo trẻ chỉ tiếp cận với những nội dung an toàn và phù hợp.
  • Giảng dạy về tác hại: Giải thích cho trẻ hiểu rõ về tác hại của việc lạm dụng điện thoại thông minh đối với sức khỏe và sự phát triển của chúng, từ đó giúp trẻ có ý thức tự hạn chế.
  • Thỏa thuận và khuyến khích: Thỏa thuận với trẻ về việc giảm thời gian sử dụng điện thoại, đồng thời khuyến khích và khen thưởng khi trẻ tuân thủ những quy tắc đã đề ra.

Hy vọng bài viết có thể phần nào giúp quý phụ huynh nhận ra tầm quan trọng của việc kiểm soát các thiết bị thông minh đối với con trẻ và bước đầu có những giải pháp phù hợp.

Có thể bạn quan tâm: Vai trò quan trọng của phụ huynh để con có IELTS điểm cao

Xem thêm: Phương pháp dạy con cách tư duy phản biện qua tiếng Anh

 

Khóa Học Tiếng Anh Cambridge

Nền tảng vững chắc, định hướng học thuật chuẩn Cambridge

👶 Đối tượng học viên

Lứa tuổi: 7 – 11 tuổi.


🎯 Cam kết đầu ra

Mỗi năm học tăng thêm 1 trình độ Cambridge. Học sinh có thể thi chứng chỉ Cambridge tại Hội đồng Anh.


📆 Thời lượng và lịch học

  • 144h/khóa/năm (48 tuần) với 1,5h/buổi, 2 buổi/tuần (hoặc 3h/buổi học cuối tuần).
  • 🕒 1,5h/buổi, 2 buổi/tuần (hoặc 3h/buổi cuối tuần).

📚 Nội dung học chính

Tiếng Anh Cambridge và định hướng học thuật. Trình độ đào tạo từ Starters (A0), Movers (A1), Flyers (A2 trẻ em), KET (A2 thiếu niên), PET (B1), FCE (B2)


👩‍🏫 Giáo viên và phương pháp

  • 👨‍🏫 Giáo viên: 50% Việt Nam, 50% nước ngoài.
  • 📖 Phương pháp: TPRS, Proficiency-based learning, Communicative Method, Project-based learning.
  • 📖Giáo trình: Giáo trình tiếng Anh Cambridge (UK) và Giáo trình tổng hợp của Smartcom.
  • 🛠️ Hỗ trợ: Mỗi lớp có 1 giáo viên chủ nhiệm kèm cặp và chữa bài, cập nhật báo cáo theo từng buổi học tới phụ huynh.

💻 Học kết hợp

Blended Learning và Flipped Classroom. Học sinh được trang bị hệ thống LMS để học online 24/7 song song với học trên lớp.


💵 Học phí

Siêu ưu đãi, chỉ dưới 20 triệu VNĐ/năm học. Liên hệ ngay để nhận thông tin khuyến học qua 024.2242.7799.

    Đăng Ký Học Thử Khóa Junior

    Trẻ em nên học tiếng Anh ở tuổi nào?

    Các nghiên cứu về học ngôn ngữ ở trẻ em của trường Đại học Harvard cho thấy rằng trẻ em bắt đầu phát triển khả năng học sinh ngữ ngay từ tháng thứ 7 khi còn trong bào thai. Khả năng hấp thụ ngôn ngữ của trẻ em là tốt nhất khi còn bé và giảm dần khi đến 14 tuổi. Ở tuổi còn bé, trẻ con có độ nhạy cảm ngôn ngữ cao hơn hẳn người lớn khi có thể phân biệt hơn 70 âm vị khác nhau, trong khi người lớn chỉ có thể phân biệt dưới 50 âm vị.

    Chính vì vậy, trẻ em học tiếng Anh càng sớm thì hiệu quả học sẽ cao hơn, và khả năng trở nên thành thạo tiếng Anh gần như người bản ngữ sẽ cao hơn.

    Tuy nhiên, trẻ em dưới 3 tuổi thường chưa có khả năng nghe giảng trên lớp học một cách hiệu quả, nên Smartcom English khuyến nghị các cha mẹ nên cho trẻ từ 4 tuổi trở lên mới nên đến lớp học tiếng Anh. Ở giai đoạn trẻ chưa biết chữ, Smartcom áp dụng phương pháp giáo dục sớm của Mỹ để kích thích tư duy ngôn ngữ và tư duy logic của trẻ, giúp trẻ có thể giao tiếp bằng tiếng Anh, phát triển năng lực đọc và viết bằng tiếng Anh từ sớm.

    Dựa vào những nghiên cứu về phát triển ngôn ngữ cho trẻ của ĐH Harvard và ĐH Cambridge, Smartcom English thiết kế chương trình đào tạo tiếng Anh chuyên biệt cho trẻ em gồm khóa học tiếng Anh và giáo dục sớm cho trẻ từ 4 đến 7 tuổi, và khóa học tiếng Anh Cambridge theo định hướng tiếng Anh học thuật cho trẻ em từ 8 đến 12 tuổi.

    Giới thiệu chương trình tiếng Anh trẻ em theo chuẩn Cambridge tại Smartcom

    Chương trình tiếng Anh trẻ em của Smartcom được xây dựng theo định hướng tiếng Anh học thuật, nhằm giúp học sinh vừa thành thạo tiếng Anh giao tiếp, vừa tạo nền tảng kiến thức và năng lực tiếng Anh học thuật để chuẩn bị sẵn sàng cho quá trình học tập tiếng Anh học thuật chuyên sâu về sau như IELTS, TOEFL, hoặc sử dụng tiếng Anh để học các môn học khác như IGCSE, A-Level, SAT.

    Thực tế cho thấy hiện nay trẻ em có nền tảng tiếng Anh tốt thường có những cơ hội vượt trội so với bạn bè khi thi vào các trường chuyên, trường điểm hoặc những trường dạy theo chuẩn Cambridge mà có yêu cầu cao về đầu vào. Các chương trình khảo sát, đánh giá trình độ tiếng Anh đầu vào của học sinh ngay từ bậc tiểu học, rồi đến bậc THCS và THPT ở Việt Nam ngày nay đều đi theo hướng tiếng Anh học thuật với cả 4 kỹ năng nghe, nói, đọc, viết, với những bài kiểm tra tương đối khó.

    Bên cạnh những bài kiểm tra ngữ pháp, từ vựng phức tạp, học sinh còn phải làm các bài đọc và bài viết có đòi hỏi cao về năng lực tư duy học thuật. Một số trường còn có bài phỏng vấn chuyên biệt bằng tiếng Anh để tuyển chọn học sinh. Mặt khác, những học sinh Việt Nam giỏi tiếng Anh ngày nay có nhiều cơ hội dự thi và giành những suất học bổng toàn phần ngay từ bậc học THPT ở những nước tiên tiến. Chính vì vậy, việc học tiếng Anh chỉ nhằm đạt mục tiêu giao tiếp thành thạo đã trở nên lỗi thời, mà học sinh cần học tiếng Anh cao cấp hơn, đó là tiếng Anh theo định hướng học thuật.

    Chương trình tiếng Anh theo định hướng học thuật của Smartcom có đặc điểm là:

    • Đào tạo theo chuẩn Cambridge với các trình độ từ Starters (A0), Movers (A1), Flyers (A2 – tuổi thiếu nhi), KET (A2 – tuổi thiếu niên), PET (B1), đến FCE (B2).
    • Kiến thức tiếng Anh học thuật (chủ yếu gồm kiến thức khoa học xã hội như văn học, địa lý, lịch sử) được lồng ghép vào nội dung các bài học tiếng Anh một cách vui vẻ, tự nhiên.
    • Chương trình được xây dựng kết nối thẳng lên IELTS để học sinh có thể dễ dàng thi lấy chứng chỉ IELTS điểm cao khi đến khoảng 15 tuổi. Cụ thể là sau khi học sinh học xong trình độ PET hoặc FCE là có thể chuyển sang luyện thi IELTS được ngay mà không gặp bất cứ khó khăn gì.
    Chương trình tiếng Anh trẻ em theo chuẩn Cambridge tại Smartcom
    (Bảng mô tả các trình độ tiếng Anh theo Cambridge được đào tạo tại Smartcom)

    Các phương pháp đào tạo tiêu biểu

    Trẻ em có cách học tiếng Anh khác xa so với người lớn. Như Giáo sư Noam Chomsky, cha đẻ của phương pháp dạy tiếng Anh hiện đại, đã chỉ ra trẻ dưới 14 tuổi có bộ máy học sinh ngữ tự nhiên trong não, sau 14 tuổi thì bộ máy này sẽ biến mất, vì vậy trẻ con học ngoại ngữ nhanh hơn người lớn rất nhiều. Tuy nhiên nếu không áp dụng đúng phương pháp dạy cho trẻ em, thì hầu như trẻ không đạt được tiến bộ như mong đợi. Chính vì thế, dạy tiếng Anh cho trẻ em được coi như một chuyên ngành sâu, đòi hỏi những phương pháp chuyên biệt như:

    • Học bằng vận động toàn cơ thể theo câu chuyện (TPRS: Total Physical Response – Story Telling): Đây là phương pháp đặc thù nổi bật của Smartcom. TPRS cho phép trẻ được vận động, được chơi theo nội dung tiếng Anh của từng câu chuyện được xây dựng theo bối cảnh và theo bậc thang ngữ liệu (graded). Bằng cách này, trẻ học thoải mái, hấp thu tiếng Anh theo cách tự nhiên như trẻ em bản ngữ từ thấp lên cao, và luôn duy trì được hứng thú trong học tập.
    • Học bằng làm dự án (PBL: Project-based learning): Smartcom áp dụng phương pháp PBL tiên tiến này, cho học sinh tự khám phá một chủ đề bất kỳ theo nhóm hoặc cá nhân bằng cách tự nghiên cứu và viết báo cáo, thuyết trình lại kết quả nghiên cứu của mình. Phương pháp này giúp học sinh làm quen với việc nghiên cứu chuyên sâu và hình thành năng lực đọc, nghe, xem, viết và thuyết trình một cách chủ động, tự tin, đồng thời có thể ghi nhớ rất lâu bền những gì bản thân mình đã học và của các bạn học khác trình bày.
    • Học bằng trò chơi (Gamification): Smartcom xây dựng hệ thống các trò chơi giáo dục tương tác ngay trên lớp học, cung cấp cho học sinh những kịch bản thi vui nhộn như những trò chơi (games) để học sinh luôn có những giờ học háo hức và bùng nổ, nhưng lại giàu tính cạnh tranh, khiến các em hấp thụ tiếng Anh tối đa khả năng của mình.
    • Học để thành thục (FBI: Fluency-based instruction): Smartcom chọn phương pháp này thay vì chỉ hướng tới giao tiếp (communicative teaching method) với mục đích hướng đến các kỳ thi chứng chỉ Cambridge và sau này là IELTS, việc học tiếng Anh vì thế mà không chỉ vui vẻ và giao tiếp tốt, cần đề cao sự chính xác khi làm các bài tập và khả năng thể hiện bản thân ở cả 4 kỹ năng nghe, nói, đọc, viết một cách tối đa. Phương pháp này đòi hỏi học sinh phải làm bài tập về nhà như là một điều bắt buộc để đảm bảo thành thạo những gì đã được dạy học trên lớp.

    Tổ chức đào tạo

    Học sinh tham gia khóa học tiếng Anh Cambridge tại Smartcom sẽ học theo quy trình như sau:

    • Kiểm tra đầu vào để xếp lớp dựa trên thang điểm Cambridge, từ A0 đến B2. Căn cứ điểm đầu vào, Smartcom sẽ xếp lớp theo trình độ tiếng Anh của học sinh.
    • Học 1 tuần 2 buổi học trên lớp: Buổi học 1 do giáo viên Việt Nam dạy, buổi học 2 do giáo viên nước ngoài dạy. Giáo viên Việt Nam chuyên phụ trách kiến thức ngữ pháp, từ vựng, kỹ năng đọc và kỹ năng viết. Giáo viên nước ngoài phụ trách kỹ năng nghe, nói và học theo câu chuyện.
    • Giáo viên chủ nhiệm lớp: Giáo viên chủ nhiệm chính là các thầy cô giáo người Việt Nam vừa dạy một phần nội dung của lớp học, vừa hỗ trợ học sinh trực tiếp trong giờ học với giáo viên bản ngữ. Sau giờ học trên lớp, giáo viên chủ nhiệm sẽ tiếp tục hỗ trợ học sinh sau giờ học khi học sinh cần giải đáp các thắc mắc, đồng thời giáo viên chủ nhiệm cũng là người giám sát việc học trực tuyến và làm bài tập trên hệ thống LMS của học sinh. Giáo viên chủ nhiệm và cán bộ giáo vụ sẽ lập các nhóm Zalo với phụ huynh của từng lớp để đảm bảo kết nối và chia sẻ thông tin nhanh chóng.
    • Kiểm tra tiến bộ học tập: Việc kiểm tra tiến bộ sẽ được thực hiện định kỳ 3 tháng một lần, sau 6 tháng học sinh làm bài kiểm tra giữa khóa, và sau 1 năm học sinh làm bài kiểm tra cuối khóa. Các bài kiểm tra này sử dụng đề thi Cambridge với toàn bộ 4 kỹ năng. Ngoài ra các điểm số học trên hệ thống LMS và các bài tập thuyết trình, bài làm dự án, và bài tập thực hành của học sinh cũng được sử dụng để đưa vào kết quả theo dõi, đánh giá tiến bộ của học sinh.
    • Sĩ số lớp học: Lớp học có tối đa là 20 học sinh.
    • Phụ huynh có thể yêu cầu cung cấp thông tin học tập của con thông qua giáo viên chủ nhiệm lớp hoặc giáo vụ hàng tuần.

    Công nghệ hỗ trợ học tập

    • Học sinh được cung cấp 1 tài khoản học online trên hệ thống LMS tại trang junior.smartcom.vn và 1 App học tiếng Anh khoa học.

    Lộ trình học tiếng Anh hướng tới tương lai chứng chỉ IELTS

    • 4 tuổi: Pre-K1 học chữ viết, số, logic theo câu chuyện và nói tiếng Anh chuẩn theo phonics.
    • 5 tuổi: Pre-K2 học đọc sớm, học viết sớm, toán, tư duy logic, tư duy sáng tạo, và nói tiếng Anh theo phonics.
    • 6 tuổi: học đọc sớm, học viết sớm, toán, tư duy logic, tư duy sáng tạo, và nói tiếng Anh theo phonics.
    • 7 tuổi: Cambridge Starters: học 4 kỹ năng, từ vựng và ngữ pháp theo chuẩn Cambridge trình độ A0.
    • 8 tuổi: Cambridge Movers: học 4 kỹ năng, từ vựng và ngữ pháp theo chuẩn Cambridge trình độ A1.
    • 9 tuổi: Cambridge Flyers: học 4 kỹ năng, từ vựng và ngữ pháp theo chuẩn Cambridge trình độ A2.
    • 10 tuổi: Cambridge KET: học 4 kỹ năng, từ vựng và ngữ pháp theo chuẩn Cambridge trình độ A2 định hướng học thuật.
    • 11 tuổi: Cambridge PET: học 4 kỹ năng, từ vựng và ngữ pháp theo chuẩn Cambridge trình độ B1 định hướng học thuật.
    • 12 tuổi: Cambridge FCE: học 4 kỹ năng, từ vựng và ngữ pháp theo chuẩn Cambridge trình độ B2 tiếng Anh học thuật, và chuẩn bị cho luyện IELTS.

    Chú ý: Những học sinh có lực học giỏi thì có thể học vượt lứa tuổi trong lộ trình nêu trên.

    Xem thêm: Tiếng Anh thiếu niên (Tiền học thuật)

    Thông tin liên hệ

    Trụ sở chính: Tầng 4 Nhà 29T2 Lô đất N05, Đường Hoàng Đạo Thúy, Phường Yên Hòa, Thành phố Hà Nội, Việt Nam

    Website: https://smartcom.vn

    Điện thoại: (+84) 024.22427799

    Zalo: 0865835099

    Email: mail@smartcom.vn

    Facebook: https://facebook.com/smartcom.vn

    Youtube: https://youtube.com/c/smartcomvn

      Đăng Ký Học Thử Khóa Junior

       

      IELTS Reading là một trong 4 phần thi trong kỳ thi IELTS. Để đạt band điểm cao bạn phải nắm rõ từ tổng quan tới chi tiết từng phần thi, từng dạng bài mỗi phần thi. Bài viết hôm nay, Smartcom English sẽ bật mí tới bạn toàn bộ thông tin  IELTS Reading các dạng bài & kinh nghiệm ôn thi 2025 có thể giúp bạn ẵm trọn điểm dễ dàng phần thi này.

      Cấu trúc bài thi IELTS Reading 

      cau-truc-bai-thi-ielts-reading

       

      IELTS Reading (Học thuật) IELTS Reading (Tổng quát)
      Số lượng câu hỏi 40 câu
      Thời gian thi 60 phút
      Số đoạn văn 3 đoạn
      Nội dung Các bài đọc lấy từ sách, tập san, tạp chí hay kể cả báo chí trong môi trường học thuật. Các bài đọc lấy từ sách, tạp chí, báo, những thông báo, quảng cáo, sổ tay công ty và các hướng dẫn.

      Phần thi IELTS Reading được thiết kế để kiểm tra kĩ năng đọc hiểu và nắm bắt ý chính của thí sinh. Một số câu hỏi để kiểm tra khả năng hiểu các khái niệm chính, nắm bắt các chi tiết, hiểu các lập luận, và hiểu quan điểm, thái độ và mục đích của tác giả.

      Lưu ý: Thí sinh phải chuyển câu trả lời của mình sang phiếu trả lời trong thời gian cho phép của bài thi. Không có thêm thời gian cho việc chuyển câu trả lời sang phiếu. 

      Thang điểm bài thi IELTS Reading

      Mỗi câu trả lời đúng sẽ được 1 điểm, và điểm này được gọi là điểm thô. Với tổng số 40 câu hỏi, thí sinh có thể đạt tối đa là 40 điểm thô nếu trả lời đúng cả 40 câu hỏi. Căn cứ vào số điểm thô mà thí sinh đạt được, hội đồng chấm thi sẽ chuyển đổi thành thang điểm 9 với việc làm tròn tới 0.5.

      Tuy nhiên sẽ vẫn có những chêch lệch nhỏ về độ khó dễ của từng bài thi. Do vậy, để tạo sự công bằng cho từng bài thi, thang điểm chuyển đổi sẽ có thay đổi theo từng bài thi. Điều này có nghĩa là cùng số điểm (ví dụ như cùng đạt 7.5) nhưng sẽ có sự chêch lệch số câu trả đúng cho từng bài thi khác nhau.

      Dưới đây là một bảng chuyển đổi điểm từ điểm thô với số câu làm đúng từ 1 đến 40 câu sang điểm chuẩn (thang điểm từ 1 đến 9, làm tròn đến 0.5) để các bạn có thể tham khảo. Bảng chuyển đổi cho từng bài thi cụ thể có thể thay đổi tùy theo độ khó của từng bài.

      Điểm Dạng học thuật Dạng tổng quát
      Số câu đúng
      9.0 39 – 40 40
      8.5 37 – 38 39
      8.0 35 – 36 38
      7.5 33 – 34 36 – 37
      7.0 30 – 32 34 – 35
      6.5 27 – 29 32 – 33
      6.0 23 – 26 30 – 31
      5.5 20 – 22 27 – 29
      5.0 16 – 19 23 – 26
      4.5 13 – 15 19 – 22
      4.0 10 – 12 15 – 18
      3.5 7 – 9 12 – 14
      3.0 5 – 6 8 – 11
      2.5 3 – 4 5 – 7

      Các dạng bài trong IELTS Reading test

      Dưới áp lực của thời gian và số lượng câu hỏi phần thi Reading sẽ khiến người mới cảm thấy choáng ngợp. Nếu chỉ giải đề để luyện thi thì một thời gian ngắn thôi bạn sẽ cảm thấy chán nản. Dưới đây là phương pháp mà Smartcom English vẫn đang hướng dẫn học viên của mình, đó là chia các câu hỏi thành các dạng bài thường gặp để có thể ôn thi hiệu quả hơn.

      Dạng câu hỏi trắc nghiệm (Multiple choice)

      Giới thiệu chung

      Với dạng câu hỏi này, người dự thi được yêu cầu chọn câu trả lời đúng nhất từ ​​bốn phương án (A, B, C hoặc D) hoặc hai câu trả lời đúng nhất từ ​​năm phương án (A, B, C, D hoặc E) hoặc ba câu trả lời đúng nhất từ ​​bảy phương án (A, B, C, D, E, F hoặc G). Thí sinh viết chữ cái của câu trả lời phương án đã chọn vào phiếu trả lời. Các câu hỏi có thể liên quan đến việc hoàn thành một câu, tức là phần đầu tiên của câu được cho sẵn và việc của người dự thi là chọn phương án tốt nhất để hoàn thành câu đó từ các lựa chọn, hoặc có thể liên quan đến các câu hỏi hoàn chỉnh mà người dự thi cần chọn phương án trả lời tốt nhất.

      Các câu hỏi thường được sắp xếp theo thứ tự xuất hiện của các thông tin trong văn bản, nghĩa là, câu trả lời cho câu hỏi đầu tiên sẽ nằm trong phần văn bản trước câu trả lời cho câu hỏi thứ hai, v.v.

      Nhiệm vụ trọng tâm Dạng câu hỏi này kiểm tra các kỹ năng đọc hiểu của người dự thi, bao gồm sự hiểu biết chi tiết hoặc tổng thể về các ý chính của bài đọc.
      Số câu hỏi Không cố định

       Dạng câu hỏi xác định thông tin (TRUE, FALSE, NOT GIVEN)

      Giới thiệu chung

      Dạng câu hỏi này sẽ đưa ra các câu khẳng định, thí sinh sẽ được hỏi: ‘Các câu sau đây có phù hợp với thông tin trong văn bản không?’ Sau đó, thí sinh được yêu cầu viết ‘true’, ‘false’ hoặc ‘not given’ vào phiếu trả lời.

      Cần phân biệt rõ giữa “false” và “not given”. ‘False’ có nghĩa là đoạn văn nói ngược lại với câu được đề cập; ‘not given’ có nghĩa là tuyên bố không được xác nhận hoặc mâu thuẫn với thông tin trong đoạn văn.

      Nhiệm vụ trọng tâm Dạng bài này giúp đánh giá khả năng của người dự thi trong việc hiểu được các ý chính được truyền tải trong đoạn văn.
      Số câu hỏi Không cố định

      Dạng bài xác định ý kiến/tuyên bố của tác giả (YES, NO, NOT GIVEN)

      Giới thiệu chung

      Dạng câu hỏi này sẽ đưa ra các câu khẳng định, thí sinh sẽ được hỏi: ‘Các câu sau đây có đúng với ý kiến/tuyên bố của tác giả không?’ Sau đó, thí sinh được yêu cầu viết ‘yes’, ‘no’ hoặc ‘not given’ vào phiếu trả lời.

      Cần hiểu rõ sự khác nhau giữa “no” và “not given”. ‘No’ có nghĩa là ý kiến của tác giả ngược lại với câu được đề cập; ‘not given’ có nghĩa là câu được đề cập không được xác nhận hoặc mâu thuẫn với tuyên bố của tác giả trong đoạn văn.

      Nhiệm vụ trọng tâm Dạng bài này đánh giá khả năng nhận biết quan điểm tác giả của thí sinh; vì vậy thường được áp dụng với các bài đọc nghị luận.
      Số câu hỏi Không cố định

       Dạng bài nối thông tin (Matching information)

      Giới thiệu chung

      Thí sinh được yêu cầu xác định vị trí của từng thông tin nằm trong đoạn văn nào của bài đọc, và viết chữ cái ở đầu đoạn văn đó vào phiếu trả lời.

      Đề bài có thể yêu cầu tìm: một chi tiết cụ thể, ví dụ, lý do, mô tả, so sánh, tóm tắt, giải thích. Thí sinh sẽ không nhất thiết phải tìm thông tin trong mọi đoạn/phần của văn bản, nhưng có thể có nhiều hơn một thông tin mà người dự thi cần tìm trong một đoạn/phần nhất định. Khi rơi vào trường hợp này, thí sinh sẽ được thông báo rằng họ có thể sử dụng bất kỳ chữ cái nào nhiều hơn một lần.

      Dạng bài này có thể được sử dụng với bất kỳ văn bản nào vì nó kiểm tra nhiều kỹ năng đọc hiểu của người dự thi, từ xác định vị trí chi tiết đến khả năng tóm tắt hoặc hiểu các định nghĩa.

      Nhiệm vụ trọng tâm Dạng bài này đánh giá khả năng quét thông tin cụ thể của người dự thi. Không giống như dạng bài đặt tiêu đề cho từng đoạn văn, dạng bài này bắt buộc người dự thi phải hiểu các thông tin chi tiết hơn là nắm được ý chính của cả đoạn.
      Số câu hỏi Không cố định

       Dạng bài nối tiêu đề với từng đoạn văn (Matching headings)

      Giới thiệu chung

      Đề bài sẽ cung cấp một danh sách các tiêu đề, thường được kí hiệu bằng chữ số La Mã viết thường (i, ii, iii, iv, v…). Một tiêu đề sẽ đề cập đến ý chính của các đoạn văn trong bài đọc. Người dự thi phải nối chính xác tiêu đề với các đoạn văn đã được đánh dấu theo thứ tự bảng chữ cái. Người dự thi viết các chữ số La Mã thích hợp vào phiếu trả lời.

      Sẽ luôn có nhiều tiêu đề hơn là số đoạn văn, do đó một số tiêu đề sẽ không được sử dụng. Một hoặc nhiều đoạn văn có thể đã được khớp với một tiêu đề để làm ví dụ cho người dự thi. Dạng bài này được sử dụng với các bài đọc có chứa các đoạn văn hoặc các phần có chủ đề được xác định rõ ràng.

      Nhiệm vụ trọng tâm Dạng bài này phù hợp kiểm tra khả năng của người dự thi trong việc nhận ra ý chính hoặc chủ đề trong các đoạn văn và phân biệt ý chính với ý phụ.
       Số câu hỏi Không cố định

      Dạng bài nối các đặc điểm (Matching features)

      Giới thiệu chung Người dự thi được yêu cầu phải nối các câu khẳng định hoặc một số thông tin với danh sách các lựa chọn. Các tùy chọn là các đặc điểm, chi tiết từ bài đọc và được xác định bằng các chữ cái. Ví dụ, người dự thi có thể được yêu cầu nối các kết quả nghiên cứu khác nhau với danh sách các nhà nghiên cứu hoặc các đặc điểm với nhóm tuổi, sự kiện trong thời kỳ lịch sử, v.v. Có thể một số phương án sẽ không được sử dụng và những phương án khác có thể được sử dụng nhiều hơn một lần. Sẽ có thông báo cho người dự thi nếu các tùy chọn có thể được sử dụng nhiều lần.
      Nhiệm vụ trọng tâm Dạng bài này đánh giá khả năng của người dự thi trong việc nhận ra các mối quan hệ và sự liên kết giữa các sự kiện cũng như khả năng nhận ra ý kiến và lý thuyết được đề cập trong bài đọc. Thí sinh cần có khả năng đọc lướt và quét văn bản để tìm thông tin cần thiết và khả năng đọc chi tiết.
      Số câu hỏi Không cố định

      Dạng bài nối để hoàn thành câu (Matching sentence endings)

      Giới thiệu chung Đề bài sẽ đưa ra nửa đầu của một câu dựa trên thông tin từ bài đọc và người dự thi được yêu cầu chọn phương án tốt nhất để hoàn thành câu đó từ danh sách các phương án. Có nhiều phương án để lựa chọn hơn số lượng câu hỏi. Thí sinh phải viết chữ cái trước phương án mà họ đã chọn vào phiếu trả lời. Các câu hỏi xuất hiện theo thứ tự như thông tin trong đoạn văn, nghĩa là, câu trả lời cho câu hỏi đầu tiên sẽ được tìm thấy trước câu trả lời cho câu hỏi thứ hai, v.v.
      Nhiệm vụ trọng tâm Dạng bài này được thiết kế để đánh giá khả năng của người dự thi trong việc hiểu ý chính bài đọc.
       Số câu hỏi Có thể thay đổi

      Hoàn thành câu (Sentence completion)

      Giới thiệu chung Thí sinh hoàn thành các câu trong một số từ nhất định được lấy từ văn bản và viết câu trả lời vào phiếu. Đề thi sẽ nêu rõ người dự thi được sử dụng bao nhiêu từ/số trong câu trả lời, ví dụ: NO MORE THAN THREE WORDS AND/OR A NUMBER, ‘ONE WORD ONLY’ hoặc ‘NO MORE THAN TWO WORDS’. Nếu thí sinh viết nhiều hơn số từ được yêu cầu sẽ bị mất điểm. Các con số có thể được viết bằng số hoặc chữ. Các từ được gạch nối được tính là từ đơn. Các câu hỏi xuất hiện theo thứ tự như thông tin trong đoạn văn, nghĩa là câu trả lời cho câu hỏi đầu tiên sẽ được tìm thấy trước câu trả lời cho câu hỏi thứ hai, v.v.
      Nhiệm vụ trọng tâm Dạng bài này đánh giá khả năng của người dự thi trong việc xác định vị trí của những thông tin chi tiết trong bài đọc.
       Số câu hỏi Có thể thay đổi

      Hoàn thành đoạn tóm tắt, biểu đồ (Notes/Table/Flow Chart Completion

      Giới thiệu chung

      Người dự thi được cung cấp một bản tóm tắt của một phần bài đọc và được yêu cầu hoàn thành nó với thông tin rút ra từ văn bản. Thông tin đã cho có thể ở dạng: một số câu văn được kết nối thành đoạn (gọi là summary), một số ghi chú (được gọi là notes), một bảng có một số ô trống hoặc một phần trống để thí sinh điền vào (được gọi là table) , một loạt các bước được liên kết bằng các mũi tên để hiển thị một chuỗi sự kiện, với một số các bước đang bỏ trống (được gọi là flow chart).

      Các câu trả lời sẽ không nhất thiết tuân theo thứ tự như trong văn bản. Tuy nhiên, chúng thường sẽ nằm trong một phần bài đọc chứ không phải là toàn bộ bài.

      Dạng này có hai loại: Thí sinh có thể được yêu cầu chọn các từ trong văn bản hoặc chọn từ danh sách các câu trả lời cho sẵn. Trong trường hợp các từ phải được chọn từ đoạn văn, đề bài sẽ nêu rõ số lượng từ/số mà người thi được sử dụng trong câu trả lời, ví dụ: ‘NO MORE THAN THREE WORDS AND/OR A NUMBER’, ‘ONE WORD ONLY’ hoặc ‘NO MORE THAN TWO WORDS’. Nếu thí sinh viết nhiều hơn số từ được yêu cầu sẽ bị mất điểm.

      Các con số có thể được viết dưới dạng số hoặc chữ. Các từ được gạch nối được tính là từ đơn.

      Nhiệm vụ trọng tâm Dạng này đánh giá khả năng hiểu chi tiết hoặc hiểu ý chính trong một phần bài đọc của các thí sinh. Người dự thi cần phải biết loại từ của từ cần điền vào chỗ trống (ví dụ: cần dùng danh từ hay động từ, v.v.).
       Số câu hỏi Có thể thay đổi

      Dạng bài điền vào nhãn biểu đồ (Diagram label completion)

      Giới thiệu chung

      Đề bài dạng này yêu cầu thí sinh hoàn thành các nhãn trên một sơ đồ, liên quan đến thông tin có trong văn bản. Đề thi sẽ nêu rõ người dự thi được sử dụng bao nhiêu từ/số trong câu trả lời, ví dụ: NO MORE THAN THREE WORDS AND/OR A NUMBER’, ‘ONE WORD ONLY’ hoặc ‘NO MORE THAN TWO WORDS’. Nếu thí sinh viết nhiều hơn số từ được yêu cầu sẽ bị mất điểm. Các con số có thể được viết dưới dạng số hoặc chữ. Các từ được gạch nối được tính là từ đơn. Các câu trả lời sẽ không nhất thiết xảy ra theo thứ tự như trong văn bản. Tuy nhiên, chúng thường sẽ nằm trong một phần bài đọc chứ không phải là toàn bộ bài.

      Sơ đồ có thể là về một loại máy móc, hoặc các bộ phận của tòa nhà hay bất kỳ yếu tố nào khác có thể được biểu diễn bằng hình ảnh. Loại bài thi này thường được sử dụng với các đoạn văn mô tả quá trình hoặc với các bài đọc mang tính mô tả.

      Nhiệm vụ trọng tâm Đây là dạng bài giúp đánh giá khả năng của người dự thi trong việc hiểu các miêu tả chi tiết và khả năng vận dụng chúng vào các biểu đồ để mô tả quá trình.
       Số câu hỏi Không cố định

      Dạng bài có câu trả lời ngắn (Short-answer questions)

      Giới thiệu chung

      Các câu hỏi thường liên quan đến những thông tin thực tế về các chi tiết trong bài đọc. Do vậy, dạng bài này xuất hiện với các bài đọc chứa nhiều thông tin thực tế và chi tiết.

      Thí sinh phải ghi câu trả lời dưới dạng chữ hoặc số như trong bài đọc vào phiếu trả lời. Đề thi sẽ nêu rõ người dự thi được sử dụng bao nhiêu từ/số trong câu trả lời, ví dụ: NO MORE THAN THREE WORDS AND/OR A NUMBER’, ‘ONE WORD ONLY’ hoặc ‘NO MORE THAN TWO WORDS’. Nếu thí sinh viết nhiều hơn số từ được yêu cầu sẽ bị mất điểm. Các con số có thể được viết dưới dạng số hoặc chữ. Các từ được gạch nối được tính là từ đơn. Các câu hỏi xuất hiện theo thứ tự như thông tin trong đoạn văn

      Nhiệm vụ trọng tâm Đây là dạng bài giúp đánh giá khả năng của người dự thi trong việc xác định và hiểu các thông tin từ bài đọc
       Số câu hỏi Không cố định

      Lỗi sai thường gặp khi thi IELTS Reading

      loi-sai-thuong-gap-ietls-reading_optimized

      Lỗi đọc toàn bộ bài

      Người mới học thường mắc lỗi này khi chưa có kinh nghiệm làm bài thi IELTS Reading. Ở cấp độ cơ bản, người học thường có cảm giác không thoải mái khi gặp quá nhiều từ mới dẫn đến kỳ vọng phải đọc toàn bộ bài, tra hết các từ vựng chưa biết, sau đó mới có thể tiến hành làm bài.

      Để khắc phục, thí sinh không nên cố gắng đọc hết cả một đoạn văn dài mà nê áp dụng kỹ năng Scanning.

      Các bước thực hiện Scanning:

      Bước 1: Đọc kỹ câu hỏi và xác định, ghi nhớ từ khóa cần tìm.

      Bước 2: Phân loại từ khóa cần tìm thành hai dạng: khó thay thế hoặc dễ thay thế.

      Bước 3: Đọc lướt bài văn để tìm từ khóa đó.

      Lỗi quản lý thời gian:

      Thông thường, thí sinh sẽ hiểu lầm rằng phải đọc và hiểu toàn bộ đoạn văn mới có thể trả lời những câu hỏi nhanh hơn và chính xác hơn. Tuy nhiên trong khi thi, thí sinh chỉ có 40 phút để phân bổ cho 3 bài đọc dài và trả lời 40 câu hỏi. Vì vậy, việc làm bài không có chiến thuật có thể dẫn tới việc không kịp thời gian hoàn thành bài thi.

      Giải pháp cho vấn đề này trước hết là nắm được các chiến thuật làm bài, nhận diện các dạng câu hỏi để áp dụng chiến thuật tương ứng. Ngoài ra, trước khi bước vào kì thi, thí sinh cũng cần luyện tập bằng những đề thi mô phỏng trong thời gian cố định để làm quen với việc phân bổ thời gian làm bài sao cho sát với trải nghiệm thi thực tế nhất.

      Lỗi trả lời câu hỏi dựa trên quan điểm của bản thân:

      Trong phần thi Đọc IELTS, tất cả các câu trả lời đều được lấy từ bài đọc và không thay đổi dạng thức của từ hay cụm từ. Tuy nhiên, nếu không biết điều này, thí sinh sẽ có xu hướng đọc đoạn văn và kết luận câu trả lời dựa vào đánh giá và quan điểm của chính bản thân mình. Điều này có thể dẫn đến những câu trả lời sai.

      Bí quyết ẵm trọn điểm IELTS Reading test

      nguyen-anh-duc-smartcom-english

      Đọc kỹ đề bài

      Nếu thí sinh không làm theo đúng đề bài yêu cầu, đặc biệt là về cách viết câu trả lời thì có thể bị đánh dấu là sai ngay cả khi thông tin bạn đưa ra là đúng.

      Sai lầm dễ mắc phải nhất là viết thừa số từ được cho phép. Vì vậy, cần chú ý đề bài yêu cầu người dự thi viết:

      • Chỉ một từ
      • Không quá hai từ
      • Không quá ba từ và / hoặc một số

      Trau dồi kỹ năng đọc

      Đây là hai kỹ năng cần nắm vững để đạt điểm cao. Biết kết hợp cả hai kỹ năng cùng nhau sẽ tăng tốc độ đọc của bạn và giúp bạn tìm câu trả lời một cách nhanh chóng.

      • Đọc lướt (Skim) – đọc nhanh một văn bản để hiểu ý nghĩa chung. Bạn không cần đọc từng từ hoặc nghiên cứu bài đọc một cách chi tiết vì bạn chỉ cần cố gắng hiểu được ý chính của bài đọc đó.
      • Quét (Scan) – đọc nhanh một văn bản nhằm tìm thông tin cụ thểCác từ khóa, tên, số, ngày tháng hoặc từ đồng nghĩa sẽ giúp bạn xác định vị trí của câu trả lời.
      • Kỹ năng Paraphrasing: Một điều dễ nhận thấy trong bài thi Đọc là một các từ được sử dụng trong phần câu hỏi thực chất là từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa với những từ trong bài đọc. Do đó, cần biết cách áp dụng kỹ năng paraphrase vào Reading.

      Đây là những kỹ năng mà bạn đã sử dụng hàng ngày mà không hề nhận ra rằng mình đang làm như vậy.

      Đọc câu hỏi trước

      Luôn đọc các câu hỏi trước khi đọc bài đọc. Điều này sẽ giúp bạn xác định lại thông tin liên quan khi tìm kiếm câu trả lời.

      Tập trung vào các câu chủ đề  

      ‘Câu chủ đề’ là dòng đầu tiên của đoạn văn và giới thiệu ý chính của đoạn văn đó. Nếu bạn đọc các câu chủ đề của một đoạn văn, bạn sẽ có một ý tưởng khá tốt về nội dung của bài đọc. Các câu chủ đề là một công cụ mạnh mẽ giúp bạn hiểu tổng quát toàn bộ văn bản mà không cần đọc chi tiết.

      Đoán nghĩa của từ qua ngữ cảnh

      Bạn sẽ không hiểu từng từ trong bài đọc, nhưng đừng hoảng sợ khi bạn gặp một số từ mà bạn không biết. Bị căng thẳng sẽ chỉ làm giảm khả năng suy nghĩ của bạn. Hãy thường xuyên luyện tập đoán những từ vựng không quen thuộc trong quá trình ôn thi của bạn. Hãy nhìn vào câu văn xuất hiện ngay trước và sau từ hoặc cụm từ chưa biết và sử dụng hiểu biết của bạn để tìm ra từ mới có thể là gì. Trong quá trình luyện tập, thay vì lấy từ điển để tra từ mới, hãy dành một chút thời gian để tìm hiểu nghĩa của nó trong ngữ cảnh của câu hoặc đoạn văn.

      Không ngừng cải thiện vốn từ vựng

      Thực tế, bài thi Đọc về bản chất là một bài kiểm tra từ vựng. Kiến thức về từ vựng của bạn sẽ quyết định điểm số của bạn.

      Tuy nhiên, không chỉ có rất nhiều từ bạn cần biết mà còn là từ đồng nghĩa của chúng, tức là những từ có cùng nghĩa hoặc rất giống nhau.

      Nhiều câu hỏi sẽ có vẻ khá đơn giản cho đến khi bạn tìm kiếm câu trả lời và không thể tìm thấy các từ khóa hoặc cụm từ đó trong bài đọc. Điều này là do các từ đồng nghĩa đã được sử dụng.

      Xem thêm: Thang điểm IELTS Reading & cách tính chuẩn nhất 2025

      Thông tin liên hệ

      Trụ sở chính: Smartcom English – Tầng 4 nhà 29T2, đường Hoàng Đạo Thúy, khu đô thị Trung Hòa Nhân Chính, quận Cầu Giấy, Hà Nội.

      Website: smartcom.vn

      Điện thoại: (+84) 024.22427799

      Zalo: 0865835099

      Email: mail@smartcom.vn

      Facebook: https://facebook.com/smartcom.vn

      Youtube: https://youtube.com/c/smartcomvn

      call-to-action-1

      Bài thi IELTS Listening là một phần thi khá khó, đòi hỏi thí sinh phải tập trung cao trong một khoảng thời gian dài để có thể hoàn thành một bài thi có độ khó tăng dần về cuối bài. Chính vì thế, để có thể làm tốt bài thi Nghe, thí sinh cần luyện thi kỹ lưỡng để trở nên thành thạo cấu trúc của bài thi, đồng thời tích lũy kỹ năng nghe hiểu tiếng Anh thành thạo.

      Trước tiên, để bước đầu hiểu rõ cấu trúc bài thi nghe IELTS, các bạn hãy tìm hiểu những thông tin dưới đây mà Smartcom English đã tổng hợp từ nguồn thông tin chính thức của các tổ chức sở hữu bài thi IELTS là Cambridge, Hội đồng Anh và IDP.

      Cấu trúc đề thi nghe IELTS

      cau-truc-de-thi-ielts-listening

      Thời gian thi: 30 phút

      Hình thức thi:

      • Thi trên giấy: Thí sinh sẽ có thêm khoảng 10 phút để chuyển đáp án sang phiếu trả lời (Answer sheet).
      • Thi trên máy: Do thí sinh phải nhập đáp án trực tiếp trong quá trình làm bài nên không có 10 phút để chuyển đáp án như hình thức thi trên giấy.

      Số lượng câu hỏi: 40 câu

      Số bài nghe: 4 bài

      Ở phần thi Nghe, thí sinh sẽ nghe 4 đoạn ghi âm – với 2 bài độc thoại và 2 bài đàm thoại bởi một số người bản xứ – và viết câu trả lời cho các câu hỏi. Phần thi này bao gồm các câu hỏi kiểm tra năng lực của bạn trong việc nắm bắt các ý chính và thông tin thực tế thật chi tiết, khả năng nhận thức quan điểm và thái độ của người nói, khả năng hiểu được mục đích của vấn đề được nói đến và khả năng theo kịp sự trình bày các ý kiến. Nhiều tiếng và giọng nói của người bản xứ được sử dụng và bạn sẽ được nghe từng phần chỉ một lần duy nhất.

      Thi Nghe giống nhau cho cả hai hình thức Học thuậtTổng quát:

      Part 1: Nghe một đoạn đàm thoại giữa hai người trong ngữ cảnh xã hội hàng ngày, ví dụ như một mẫu đàm thoại tại một đại lý thuê nhà. Đây là phần thi dễ nhất của bài thi Nghe. Thí sinh nghe bài nghe một lần và trả lời 10 câu hỏi.

      Part 2: Nghe một đoạn độc thoại trong ngữ cảnh xã hội hàng ngày chẳng hạn như một bài diễn văn về các tiện ích địa phương. Ở phần 2, thí sinh được nghe bài nghe 1 lần và trả lời 10 câu hỏi.

      Part 3: Nghe một mẫu đàm thoại giữa tối đa bốn người trong ngữ cảnh giáo dục hoặc đào tạo, chẳng hạn như một giáo viên trợ giảng tại trường đại học và một sinh viên đang thảo luận về bài tập. Ở phần 3, thí sinh được nghe bài nghe 1 lần và trả lời 10 câu hỏi.

      Part 4: Nghe một đoạn độc thoại về chủ đề học thuật, chẳng hạn một phần của bài giảng trong trường đại học. Phần 4 là phần thi khó nhất của bài nghe vì nội dung bài thường phức tạp, đề cập tới các nội dung học thuật chuyên sâu, và có nhiều bẫy trong cách ra đề. Ở phần 4, thí sinh được nghe bài nghe 1 lần và trả lời 10 câu hỏi.

      Bài nghe bao gồm các giọng đặc trưng ở các nước nói Tiếng Anh khác nhau như: Mỹ, Anh, Úc… và chỉ được nghe một lần duy nhất

      Từ ngày 04/01/2020, cấu trúc bài thi IELTS trên giấy phần Listening sẽ thay đổi 1 số đặc điểm sau: Cụm từ “SECTIONS” của sẽ chuyển thành “PARTS”. Như vậy bài thi nghe sẽ bao gồm Part 1, 2, 3, 4. Phần Example trong Part 1 sẽ bị xóa đi. Số trang tham chiếu sẽ bị xóa đi. VD: Thí sinh sẽ chỉ được hướng dẫn: Nghe đoạn hội thoại sau để trả lời cho câu hỏi số 1 đến số 4.

      Các dạng bài trong IELTS Listening test

      Dạng câu hỏi 1 – Lựa chọn đáp án đúng (Multiple choice)

      dang-multiple-choice-ielts-listening

      Định dạng câu hỏi và cấu trúc Với dạng bài này sẽ gồm 2 dạng chính:

      Câu hỏi đơn với các đáp án A,B, C hoặc D. Thí sinh phải chọn một câu trả lời đúng.

      Liệt kê nhiều câu hỏi. Những câu hỏi loại này là một danh sách dài hơn các câu trả lời có thể và bạn phải chọn nhiều hơn một câu như được chỉ định trong câu hỏi.Trong trường hợp này, thí sinh  nên đọc kỹ câu hỏi để kiểm tra xem có bao nhiêu câu trả lời được yêu cầu.

      Nhiệm vụ trọng tâm Các câu hỏi trắc nghiệm được sử dụng để kiểm tra một loạt các kỹ năng. Thí sinh có thể được yêu cầu tìm thông tin chi tiết về các điểm cụ thể hoặc tổng thể về các điểm chính của bài nghe.
      Số câu hỏi Không cố định.

      Dạng câu hỏi 2 – Nối thông tin (Matching Information)

      ielts-listening-matching

      Định dạng câu hỏi và cấu trúc Matching là dạng bài yêu cầu nối thông tin trong các câu được đánh số với đáp án cho trước sao cho phù hợp với nội dung của bài nghe.

      Số lượng đáp án không nhất thiết luôn bằng số câu được đánh số. Trong trường hợp này, có thể có một số đáp án không được sử dụng hoặc được sử dụng nhiều hơn một lần.

      Trọng tâm câu hỏi Matching đánh giá kỹ năng nghe chi tiết và đo mức độ hiểu thông tin được đưa ra trong hội thoại về chủ đề hàng ngày, chẳng hạn như các khách sạn hoặc nhà khách khác nhau.  Dạng bài này đánh giá khả năng theo dõi cuộc trò chuyện giữa hai người, đồng thời cũng có thể được sử dụng để đánh giá khả năng của thí sinh trong việc nhận ra các mối quan hệ và kết nối giữa các dữ kiện trong bài nghe.
      Số câu hỏi Không cố định.

      Dạng câu hỏi 3 – Điền sơ đồ, biểu đồ, bản đồ (Plan, map, diagram labelling)

      ielts-listening-plan-map-diagram-labelling

      Định dạng câu hỏi và cấu trúc Thí sinh phải hoàn thành các nhãn trên một kế hoạch (ví dụ: một toà nhà), bản đồ (ví dụ một phần của thị trấn) hoặc sơ đồ (ví dụ: một phần thiết bị). Các câu trả lời thường được chọn từ danh sách trên đề thi.
      Nhiệm vụ trọng tâm Dạng câu hỏi này đánh giá khả năng hiểu, mô tả về một địa điểm và liên hệ điều này với hình ảnh mô phỏng. Dạng bài nghe này đồng thời đánh giá khả năng theo dõi ngôn ngữ thể hiện các mối quan hệ và hướng không gian (ví dụ: đi thẳng vào/qua cánh cửa xa).
      Số câu hỏi Không cố định.

       Dạng câu hỏi 4 – Điền thông tin (Form, note, table, flow-chart, summary completion)

      ielts-listening-form-completion_optimized

      Định dạng câu hỏi và cấu trúc Thí sinh được yêu cầu điền thông tin vào các khoảng trống trong dàn ý của một phần hoặc toàn bộ bài nghe. Thông tin được điền vào có thể là một, hai hoặc ba từ vựng, tùy theo yêu cầu ghi rõ trong đề bài. Dàn ý sẽ tập trung vào các ý chính hoặc sự việc trong văn bản. Các dạng bài:

      1. Một biểu mẫu: thường được dùng để ghi lại các chi tiết thực tế như tên.

      2. Một tập hợp các ghi chú: được dùng để tóm tắt các thông tin bằng cách sử dụng bố cục thể hiện mối liên hệ của các mục khác nhau.

      3. Bảng: được dùng để tóm tắt thông tin liên quan đến các danh mục rõ ràng – ví dụ: địa điểm/thời gian/giá cả,..

      4. Biểu đồ luồng: được dùng để tóm tắt một quy trình có các giai đoạn rõ ràng, với hướng của quy trình được hiển thị bằng các mũi tên.

      Thí sinh có thể chọn câu trả lời từ danh sách trong đề thi hoặc xác định các từ còn thiếu trong đoạn ghi âm, theo giới hạn từ được nêu trong hướng dẫn. Thí sinh không phải thay đổi các từ trong đoạn ghi âm.

      Trước khi làm bài cần phải chú ý SỐ LƯỢNG từ cần điền vào. Bạn hãy chú ý đề bài có thể yêu cầu ONE WORD ONLY hoặc NO MORE THAN TWO WORDS (đây là giới hạn số từ bạn được điền). Thí sinh sẽ bị trừ điểm nếu viết nhiều hơn số từ đã nêu. Các từ rút gọn sẽ không được kiểm tra. Các từ gạch nối được tính là từ đơn.

      Nhiệm vụ trọng tâm Dạng bài này yêu cầu thí sinh tập trung vào những điểm chính mà trong các tình huống.
      Số câu hỏi Không xác định.

      Dạng câu hỏi 5 – Hoàn thành câu (Sentence completion)

      ielts-listening-sentence-completion

      Định dạng câu hỏi và cấu trúc Thí sinh phải đọc một tập hợp các câu tóm tắt thông tin chính từ tất cả các bài nghe hoặc từ một phần của nó. Sau đó, thí sinh  điền vào khoảng trống trong mỗi câu bằng cách sử dụng thông tin từ bài nghe. Các câu trả lời thường sẽ giới hạn từ, ví dụ: “KHÔNG HƠN MỘT TỪ VÀ/HOẶC MỘT SỐ”.

      Bài thi sẽ bị trừ điểm nếu câu trả lời quá số từ cho phép.  (Thí sinh nên kiểm tra giới hạn từ này cẩn thận cho mỗi bài: giới hạn là MỘT, HAI hoặc BA từ). Các từ rút gọn sẽ không được kiểm tra. Các từ gạch nối được tính là từ đơn.

      Nhiệm vụ trọng tâm Dạng bài này tập trung vào khả năng xác định thông tin chính trong một bài nghe. Thí sinh phải hiểu các mối quan hệ chức năng như nguyên nhân và kết quả
      Số câu hỏi Không xác định.

       Dạng câu hỏi 6 – Trả lời ngắn (Short-answer questions)

      ielts-listening-short-answer-questions

      Định dạng câu hỏi và cấu trúc Thí sinh phải đọc một câu hỏi và sau đó viết một câu trả lời ngắn sử dụng thông tin từ bài nghe.Các câu trả lời thường sẽ giới hạn từ, ví dụ: “KHÔNG HƠN BA TỪ VÀ/HOẶC MỘT SỐ”. Bài thi sẽ bị trừ điểm nếu câu trả lời quá số chữ cho phép.  (Thí sinh nên kiểm tra giới hạn từ này cẩn thận cho mỗi bài: giới hạn là MỘT, HAI hoặc BA từ). Các từ rút gọn sẽ không được kiểm tra. Các từ gạch nối được tính là từ đơn.
      Nhiệm vụ trọng tâm Dạng bài tập này tập trung vào khả năng lắng nghe các sự kiện cụ thể, chẳng hạn như địa điểm, giá cả hoặc thời gian trong bài nghe.
      Số lượng câu hỏi Không cố định.

      Cách chấm & quy đổi điểm bài thi Nghe IELTS

      Bài kiểm tra Nghe hiểu Học thuật được biên soạn và chấm bởi những chuyên gia đã được đào tạo và thường xuyên được giám sát để đảm bảo độ tin cậy. Tất cả phiếu trả lời sau khi được chấm, sẽ được Hội đồng khảo thí tiếng Anh Đại học Cambridge phân tích thêm.

      Bảng quy đổi điểm Band được tạo ra cho mỗi phiên bản của bài thi Nghe, chuyển điểm từ 40 sang thang điểm 9 của IELTS. Trong bài kiểm tra 40 mục, mỗi câu trả lời đúng sẽ được một điểm, và điểm này được gọi là điểm thô. Sau đó người ta chuyển số điểm thô đó theo một bảng chuyển đổi, bảng này được áp dụng theo từng bài thi riêng, để chuyển đổi số câu đúng thành điểm số tương ứng từ 2.0 đến 9.0. Thí sinh cần cẩn thận khi viết câu trả lời trên phiếu trả lời vì lỗi chính tả và ngữ pháp sẽ bị trừ điểm.

      Số câu đúng Điểm số 
      39 – 40 9.0
      37 – 38 8.5
      35 – 36 8.0
      33 – 34 7.5
      30 – 32 7.0
      27 – 29 6.5
      23 – 26 6.0
      20 – 22 5.5
      16 – 19 5.0
      13 – 15 4.5
      10 – 12 4.0
      7 – 9 3.5
      5 – 6 3.0
      3 – 4 2.5

      Thông thường, khi thí sinh tự làm bài thi thử, hoặc thi thử tại các trung tâm ngoại ngữ, thì thí sinh chỉ nhận được một kết quả chuyển đổi gần đúng so với bài thi thật vì bảng chuyển đổi điểm số từ điểm thô (số câu đúng trên tổng số 40 câu) sang điểm chính thức không được công bố theo các đề thi. Tuy nhiên, điểm chuyển đổi gần đúng cũng có giá trị tham khảo rất tốt cho thí sinh trước khi dự kỳ thi thật.

      Mẹo làm các dạng bài IELTS Listening test

      Trong các dạng bài trong phần thi Nghe IELTS, có một số dạng bài sẽ khiến bạn bối rối khi xử lý. Dưới đây là một số tips cho các dạng bài mà có thể giúp bạn xử lý khi gặp các dạng bài đó trong phần thi này.

      Multiple choice question

      Với dạng bài này, bạn nên:

        • Đọc kỹ câu hỏi thật kỹ trước khi nghe và làm bài.
        • Hãy để ý kỹ các tiêu đề, các từ khóa (keywords) của ý trả lời và gạch chân dưới những từ đó. Bạn được quyền gạch chân vào bộ đề thi nghe trong phòng thi.
        • Ở dạng câu hỏi này, có thể bạn sẽ nghe thấy TẤT CẢ những từ xuất hiện ở TẤT CẢ các đáp án được đưa ra. 2 trong 3 đáp án đó hiển nhiên là KHÔNG phải câu trả lời đúng nên bạn cần chú ý nghe thật kỹ để chắc chắn rằng bạn sẽ tìm ra được câu trả lời.
        • Hãy nghe thật kỹ các thông tin trong bài nghe, để ý các từ đồng nghĩa, các cụm từ paraphrase để có thể chọn đáp án chính xác.

      Matching

      Một điều mà bạn sẽ cảm thấy là chướng ngại vật lớn nhất của bạn đó là lúc đầu bạn sẽ bị gây nhiễu bởi một số thông tin ngoài lề, do đó để làm tốt dạng bài này, bạn cần:

        • Phân tích, nhận dạng câu hỏi: hãy tìm hiểu xem bạn cần phải trả lời những câu hỏi về thông tin gì. Đầu tiên hãy tìm hiểu sự liên quan giữa câu hỏi đề bài và các lựa chọn trong bài. Sau đó gạch chân từ khóa (keyword) mà đề bài yêu cầu bạn trả lời và những thông tin mà bạn cho là quan trọng.
        • Ở dạng bài này, các bạn cần lưu ý rằng các câu trả lời sẽ không theo trình tự nghe.
        • Một lưu ý nữa đó là các từ đồng nghĩa hay các cụm từ được paraphrase sẽ được sử dụng khá phổ biến trong bài. Nhiệm vụ của các bạn là thật nhanh chóng tìm hiểu nghĩa tương đương để tìm câu trả lời chính xác.
        • Hãy cẩn thận với những thông tin gây nhiễu cho bạn. “But” hay “However” sẽ là những từ báo hiệu cho sự thay đổi các thông tin mà bạn nghe được trước đó. Vì vậy, bạn hãy cẩn thận với các thông tin sau những từ nối này, và loại bỏ những đáp án đó để có thể chọn lựa các đáp án đúng.
        • Khi ghi chép đáp án, hãy để ý đáp án là A,B, C thay vì các cụm từ.
        • Các bạn cũng có thể luyện tập để có thể đoán được đáp án và loại trừ các đáp án sai dễ dàng hơn.

      Map labelling

      Dạng bài dán nhãn thông tin cũng là dạng bài khá phổ biến trong phần thi Nghe IELTS. Để làm dạng bài này với ít lỗi sai nhất, bạn cần có chiến lược làm như sau:

      • Đọc đề bài cẩn thận: bạn cần biết bạn sẽ phải làm gì và yêu cầu về số lượng từ và/hoặc số nhiều nhất mà bạn cần điền trong câu trả lời của mình.
      • Biết những từ vựng về vị trí: bạn cần phải có những từ mà thường dùng để miêu tả vị trí các vật như: + At the top/at the bottom, On the left/on the right, Left hand side/right hand side, South/North/East/West, Southeast/Southwest/Northeast/Northwest, to the north/to the south/to the east/to the west, Opposite/in front of/behind, In the middle/in the centre, Above/below, Inside/outside, Just beyond…
      • Hiểu được ngữ cảnh: hãy nghe cẩn thận từ lúc đầu vì người nói sẽ cung cấp cho bạn ngữ cảnh của bài nghe (ví dụ như vị trí của bạn), điều này sẽ giúp bạn bắt kịp với bài thi Nghe IELTS. Ngoài ra, bạn cần nhìn bao quát cả bản đồ. Việc này sẽ giúp bạn xác định chính xác đáp án cần điền.
      • Đoán đáp án: cũng như tất cả các bài thi nghe, điều này sẽ giúp bạn đoán được đáp án có thể là gì.
      • Chú ý đến những manh mối khác trong bản đồ: ví dụ, ở góc bản đồ có 1 cái la bàn cho bạn biết các hướng “Bắc”, “Nam”, “Đông”, “Tây”. Điều này có nghĩa là những cụm này có thể sẽ được dùng để chỉ dẫn cho bạn. Vậy nên hãy cố gắng nghe những từ đó.

      Form completion

      Trước khi làm bài cần phải chú ý SỐ LƯỢNG từ cần điền vào. Bạn hãy chú ý đề bài có thể yêu cầu ONE WORD ONLY hoặc NO MORE THAN TWO WORDS. Đây là giới hạn số từ bạn được điền). Dưới đây là cách làm bài cho dạng bài này để bạn có thể ghi điểm trọn vẹn trong phần thi Nghe IELTS: 

      Bước 1: Khoanh tròn số từ cần điền Như đã nhắc đến ở trên, các bạn cần xác định rõ số từ và số number cần điền.

      Lấy ví dụ trong đề bài có ghi “ONE WORD ONLY – Điền một từ duy nhất” ONE WORD AND/OR A NUMBER – Điền một từ và/hoặc một số. Ví dụ 2002 cũng được tính là 1 từ, 1st December được tính là 1 từ và 1 số, chữ “st” ko tính.Tương tự, NO MORE THAN TWO WORDS AND/OR A NUMBER tức là điền không quá hai từ và/hoặc một số. Thường trước khi làm bài chúng ta nên ghi ra, ví dụ One word Only thì ghi số 1 to khổng lồ rồi khoanh tròn lại trên đầu bài cho dễ nhớ.

      Ví dụ bài này, mình cần điền “ONE WORD AND/OR A NUMBER” thì ta cần điền 1 từ hoặc 1 số, hoặc là Một từ và một số.

       Bước 2: Đọc khoảng trống + Gạch chân keywords

      Ở mỗi khoảng trống, cần điền vào loại từ gì, loại từ gì thích hợp ví dụ như verb, noun, adv, adj… Nếu bạn tinh tế hơn, sẽ nhận ra từ cần điền maybe đa số là noun (danh từ), vậy xác định rõ hơn từ cần điền là 1 cái tên (tên nhà hàng, nhân vật, khách sạn, công viên, con đường), con số (số điện thoại, số nhà, số postcode,…), hay một địa danh, màu sắc,….

      Song song với việc đó, các bạn sẽ tìm và gạch chân các keywords trong form, gạch chân những từ mang tính giúp bạn nghe từ cần điền tốt hơn, những từ nào nổi bật, mang thông tin quan trọng trong câu, chúng sẽ giúp chúng ta tìm thông tin trong bài nghe và điền thông tin vào khoảng trống. Đọc từ khóa của phần thi Nghe IELTS không phức tạp như ở Reading, vì bạn không có nhiều thời gian mà sẽ nghe luôn ngay sau đó khoảng 30 giây đến 1 phút, cho nên không cần phức tạp nhiều, đọc đơn giản và thật nhanh chóng.

      Bước 3: Lựa chọn đáp án + Đọc kỹ những từ vệ tinh

      Hãy lưu ý và nghe kỹ những từ xuất hiện xung quanh khoảng trống, những giới từ ví dụ như of, about, for…. Đây là những từ quan trọng có thể nghe trong bài audio, thông thường những giới từ (khoảng 60%) sẽ giữ nguyên trong bài audio, nên cần nghe kỹ và ghi nhớ giới từ và những từ xung quanh khoảng trống (hay những từ vệ tinh).

      Bước 4: Kiểm tra đáp án

      Ở bước cuối cùng, các bạn cần kiểm tra xem từ trong đáp án của phần thi Nghe IELTS có cần “s” hay không, kiểm tra lại từ mình đã điền đã phù hợp với loại từ cần điền vào chưa.

      Kiểm tra xem đáp án mình điền vào là đáp án cuối cùng hay chưa, trong băng thường sẽ xuất hiện những đáp án gây nhiễu để khó xác định được đáp án chính xác, các bạn hãy chú ý lắng nghe những từ nối như “but”, “however”, “so”…

      Kiểm tra xem đáp án mình ghi trong tờ đề khớp với đáp án trong “answer sheet” chưa, chính tả đúng chưa…

      Nếu phân vân giữa 2 đáp án, thì nên nhìn những đáp án xung quanh để lựa chọn, khả năng đúng sẽ cao hơn, hoặc dùng phương pháp loại trừ vào phút cuối.

      Sentence Completion

      • Một việc quan trọng đầu tiên đó là đọc kỹ câu hỏi và yêu cầu của đề bài. Đọc câu trả lời để hiểu ý nghĩa của các câu hỏi và luyện tập dự đoán câu trả lời.
      • Trong quá trình nghe, hãy tập trung 100% để không bị miss mất thông tin.
      • Kiểm tra lại ngữ pháp và từ vựng để chắc chắn rằng mình đã hoàn thành đúng tiêu chí của đề bài và không sai chính tả.
      • Bạn cần đọc kỹ câu hỏi và chú ý số từ cần điền ở trên. Nếu đủ thời gian, gắng hiểu nghĩa của câu hỏi và tìm từ khóa quan trọng, gạch chân lại.
      • Bạn có thể đoán được loại từ và có thể là chia theo thì ngữ pháp như thế nào trong một số trường hợp. Nếu không đoán được thì đừng cố quá, hãy ghi nhớ ý nghĩa câu rồi luyện tập nghe dần.
      • Bạn chú ý đến những từ xuất hiện trước và sau khoảng chỗ trống vì đó có thể là manh mối để bạn biết được đáp án, khi nghe nên chú ý nhiều đến các từ này.
      • Chú ý những từ chuyển hướng như but, although, however…vì đây là dấu hiệu ý nghĩa câu sẽ được thay đổi và có thể ảnh hưởng đến câu trả lời cuối cùng. Nhưng không phải lúc nào các từ này xuất hiện thì đáp án là câu sau mà có thể vẫn là câu trước. Nghe kỹ là điều quan trọng nhất trong phần thi này trong phần thi Nghe IELTS.

      Short-answer

      Bước 1: Khoanh tròn số từ cần điềnVí dụ khi yêu cầu của đề bài như sau: NO MORE THAN TWO WORDS AND/OR A NUMBER nghĩa là number = one word. Hãy cẩn thận với yêu cầu của đề bài trong phần thi Nghe IELTS để có thể tránh mất điểm khi viết câu trả lời trong tờ trả lời trong answer sheet.

      Bước 2: Khoanh tròn từ để hỏi Chúng ta sẽ một số từ để hỏi basic như 5W – 1H: Why, what, where, when, who và how. Nhưng khi nhìn những câu hỏi trong bài thi, chúng ta nên khoanh những gì cụ thể hơn.

      Bước 3: Dự đoán trước câu trả lời

      Bạn có thể dự đoán câu trả lời dựa trên các từ liên quan ở câu hỏi hoặc các thông tin trong đề bài.

      Bước 4: Kiểm tra lại đáp án

      Kiểm tra thật kỹ lại xem đáp án của mình có cần mạo từ “a” hay “the” “The” không, ví dụ a book, the park, The Secret Garden (tên riêng của sách), nếu có thì mạo từ cũng được tính là ONE WORD, cho nên phải kiểm tra lại độ cần thiết và yêu cầu đề bài về số lượng từ cần điền. Thông thường, tên riêng có “the” như trên thì các bạn cần để ý.

      Kiểm tra xem có cần “s” hay không, hãy ôn tập kĩ những danh từ đếm được số nhiều, danh từ không đếm được, danh từ không thể thêm “s” được, danh từ/cụm danh từ bắt buộc luôn phải có “s”.

      Lỗi sai thường gặp phần IELTS Listening

      Mất tập trung: Thí sinh có thể mất tập trung trong quá trình nghe do lo lắng, hoặc miss đoạn audio do suy nghĩ về câu trả lời.

      Hiểu sai câu hỏi: Thí sinh thường không đọc câu hỏi kỹ trước khi bắt đầu phát audio, dẫn đến việc họ không hiểu yêu cầu của câu hỏi.

      Không nhận ra phát âm của từ: Thí sinh có thể gặp khó khăn trong việc nhận diện các từ vì phát âm không được rõ ràng hoặc khó hiểu.

      Sai lỗi ngữ pháp: Thí sinh có thể hiểu sai cấu trúc ngữ pháp trong các câu và dẫn đến việc chọn sai câu trả lời.

      Sai lỗi chính tả: Việc viết sai các từ dẫn đến mất điểm một cách đáng tiếc.

      Viết thừa “s” hoặc thiếu “s”: Đa số thí sinh gặp khó khăn trong việc nghe số ít và số nhiều.

      Viết thừa số lượng từ mà đề bài yêu cầu: Thí sinh quá tập trung vào đề bài và file audio mà bỏ quên mất không đọc kĩ đề bài yêu cầu gì.

      Không kiểm tra lại câu trả lời: Thí sinh cần phải dành thời gian cuối cùng để kiểm tra lại các câu trả lời đã chọn để đảm bảo không có sai xót gì.

      Bí quyết luyện nghe IELTS hiệu quả

      Nghe chép chính tả

      Các bước nghe chép chính tả:

      Bước 1: Nghe lần 1, hãy ghi chép lại những gì bạn nghe được. Bạn nên ấn dừng audio một cách hợp lí để phù hợp với khả năng của ban. Tất nhiên sẽ có một vài từ hoặc cụm từ bạn không nghe được, nhưng hãy bỏ qua chúng.

      Bước 2: Nghe lần 2, lần này bạn nghe lại audio để xác định các các từ và cụm từ chưa nghe được.

      Bước 3: Đối chiếu toàn bộ phần ghi chép với transcript bài nghe để sửa lỗi.

      Shadowing

      Phương pháp này là cách tiếp cận luyện nghe tiếng Anh thông qua việc nhái lại cách phát âm, nhấn nhá và ngữ điệu của người bản xứ. Bài luyện tập này mang lại rất nhiều lợi ích cho người học như cải thiện khả năng phát âm, phát triển toàn diện kỹ năng nghe cùng với nói, và tăng độ nhận diện ngôn ngữ.

      Các bước thực hiện như sau:

      Bước 1: Chọn một bài nghe bất kỳ.

      Bước 2: Nghe qua để hiểu tổng thể nội dung của đoạn ghi âm.

      Bước 3: Nghe lần thứ hai và sau đó nói lại theo những gì bạn đã nghe được. Cố gắng bắt chước ngữ âm và ngữ điệu của người nói.

      Bước 4: Tiếp tục luyện tập cho đến khi bạn có thể nói theo như đoạn ghi âm. Nếu đoạn ghi âm nói nhanh quá, bạn có thể luyện từng câu một trước.

      Luyện nghe theo chủ đề mà bạn yêu thích

      Chọn một chủ đề mà bạn quan tâm và thích thú như du lịch, âm nhạc, thể thao, công nghệ, hay giáo dục. Bằng cách này, bạn sẽ cảm thấy hứng thú hơn khi luyện nghe IELTS Listening.

      Bạn có thể tìm kiếm các tài liệu nghe (như podcast, video, phim, chương trình truyền hình, bài báo đọc) liên quan đến chủ đề bạn đã chọn. Tất nhiên bạn nên chọn những tài liệu tương đương với trình độ luyện nghe hiện tại.

      Bạn có thể nghe bất kỳ lúc nào rảnh để việc nghe đạt hiệu quả cao nhất. Ví dụ như trước khi ngủ hay trong khi làm việc nhà,…

      Thông tin liên hệ

      Trụ sở chính: Smartcom English – Tầng 4 nhà 29T2, đường Hoàng Đạo Thúy, khu đô thị Trung Hòa Nhân Chính, quận Cầu Giấy, Hà Nội.

      Website: smartcom.vn

      Điện thoại: (+84) 024.22427799

      Zalo: 0865835099

      Email: mail@smartcom.vn

      Facebook: https://facebook.com/smartcom.vn

      Youtube: https://youtube.com/c/smartcomvn

        ĐĂNG KÝ TƯ VẤN KHOÁ HỌC

        THÔNG TIN LIÊN HỆ

        Smartcom English

        Hotline: 024.22427799

        Zalo: 0865.568.696

        Email: mail@smartcom.vn

        Đội ngũ chuyên gia tại Smartcom English là tập hợp những chuyên gia đầu ngành trong lĩnh vực IELTS nói riêng và tiếng Anh nói chung. Với phương pháp giảng dạy sáng tạo, kết hợp với công nghệ AI, chúng tôi mang đến những trải nghiệm học tập độc đáo và hiệu quả. Mục tiêu lớn nhất của Smartcom Team là xây dựng một thế hệ trẻ tự tin, làm chủ ngôn ngữ và sẵn sàng vươn ra thế giới.