Idioms for IELTS Speaking

Học IELTS mỗi ngày THAM GIA NGAY
5/5 - (1 bình chọn)

Bước vào phòng thi IELTS Speaking với một “bụng” thành ngữ chuẩn bị sẵn, nhưng vừa đối diện giám khảo là đầu óc bạn bỗng trống rỗng?Sai lầm của nhiều thí sinh là cố nhồi nhét từ vựng đao to búa lớn, khiến câu trả lời trở nên gượng ép, lệch ngữ cảnh và kéo tụt điểm Lexical Resource. Đừng để tháng ngày cày cuốc đổ sông đổ biển! Hãy tưởng tượng bạn có thể làm chủ phòng thi với phong thái tự tin, phản xạ ngôn ngữ nhạy bén và lồng ghép các cụm từ đắt giá một cách tự nhiên như người bản xứ.Bí quyết không nằm ở trí nhớ siêu phàm, mà nằm ở chiến lược học đúng đắn. Khám phá ngay trọn bộ idioms for IELTS Speaking cùng Smartcom IELTS dưới đây để biến từ vựng khô khan thành “vũ khí” bứt phá band điểm Speaking ngay lập tức!

Idioms thông dụng trong IELTS Speaking 

Topic: Feelings & Emotions

STT Cụm từ / Thành ngữ Ý nghĩa Ví dụ thực tế trong IELTS Speaking
1 Over the moon Rất hạnh phúc, vui sướng I was over the moon when I received the acceptance letter.
2 Down in the dumps Buồn bã, chán nản He’s been down in the dumps since he failed the exam.
3 On cloud nine Vui sướng ngập tràn She was on cloud nine on her wedding day.
4 Drive someone up the wall Làm ai đó phát điên That loud noise is driving me up the wall.
5 On edge Căng thẳng, lo lắng I feel on edge just before taking a speaking test.
6 With bated breath Hồi hộp chờ đợi We waited for the results with bated breath.
7 In high spirits Tâm trạng vui tươi, phấn chấn Everyone was in high spirits during the music festival.
8 Green with envy Ghen tị, đố kỵ My friends were green with envy when I bought a new car.
9 Mixed feelings Cảm xúc hỗn độn I have mixed feelings about moving to a new city.
10 At the end of one’s tether Kiệt sức, hết chịu nổi After working 12 hours, I was at the end of my tether.
11 Scared to death Sợ chết khiếp I am scared to death of spiders.
12 Grin from ear to ear Cười ngoác miệng vì vui She was grinning from ear to ear when she saw the gift.
13 Have butterflies in my stomach Bồn chồn, hồi hộp I always have butterflies in my stomach before public speaking.
14 Make one’s blood boil Làm ai đó tức điên Cruelty to animals always makes my blood boil.
15 Fly into a rage Bỗng nhiên tức giận He flew into a rage when he saw the broken window.

Topic: Time & Frequency

STT Cụm từ / Thành ngữ Ý nghĩa Ví dụ thực tế trong IELTS Speaking
16 Once in a blue moon Rất hiếm khi xảy ra I eat fast food once in a blue moon to stay healthy.
17 Around the clock Suốt ngày đêm không ngừng Doctors have to work around the clock during a pandemic.
18 In the nick of time Vừa kịp lúc, sát giờ I submitted my assignment in the nick of time.
19 From time to time Thỉnh thoảng, đôi khi I still visit my old school from time to time.
20 Time and again Lặp đi lặp lại nhiều lần I have told him time and again to clean his room.
21 At the eleventh hour Vào phút chót The meeting was canceled at the eleventh hour.
22 Call it a day Dừng làm việc, nghỉ ngơi We are all tired, so let’s call it a day.
23 Kill time Giết thời gian I usually play mobile games to kill time while waiting.
24 Behind the times Lỗi thời, lạc hậu My parents are a bit behind the times with technology.
25 Time flies Thời gian trôi nhanh Time flies when you are having fun with friends.
26 In the long run Về lâu về dài Learning English will benefit your career in the long run.
27 Since time immemorial Từ ngàn xưa, từ lâu đời This traditional festival has been celebrated since time immemorial.
28 Ahead of one’s time Đi trước thời đại His art style was truly ahead of its time.
29 For the time being Trong thời gian này, tạm thời I’m staying with my aunt for the time being.
30 For good Vĩnh viễn, mãi mãi He decided to leave his hometown for good.

Topic: Work & Study

STT Cụm từ / Thành ngữ Ý nghĩa Ví dụ thực tế trong IELTS Speaking
31 Burn the midnight oil Thức khuya học/làm việc I had to burn the midnight oil to prepare for IELTS.
32 Hit the books Cắm đầu vào học bài I need to hit the books because exams start next week.
33 A piece of cake Rất dễ dàng For me, the math test was a piece of cake.
34 Pass with flying colors Đỗ với điểm số rất cao She passed her graduation exam with flying colors.
35 Snowed under with work Ngập đầu trong công việc I can’t go out tonight, I’m snowed under with work.
36 Work flat out Làm việc hết công suất The workers are working flat out to meet the deadline.
37 Learn by heart Học thuộc lòng We had to learn many poems by heart at school.
38 Pull one’s socks up Nỗ lực cố gắng hơn You need to pull your socks up if you want a promotion.
39 Gain deep insights into Hiểu biết sâu sắc về Reading books helps me gain deep insights into history.
40 Meet the deadline Kịp hạn chót It was stressful, but we managed to meet the deadline.
41 Jack of all trades Người gì cũng biết làm My dad can fix anything; he is a jack of all trades.
42 Eager beaver Người chăm chỉ, nhiệt huyết The new intern is an eager beaver, always asking for work.
43 Learn the hard way Rút bài học từ xương máu I learned the hard way that saving money is crucial.
44 Shed light on Làm sáng tỏ điều gì This research will shed light on climate change.
45 Exert effort into Bỏ công sức vào việc gì You must exert effort into practicing your speaking skills.
46 Bear fruit Đạt kết quả tốt, có thành quả Hard work will eventually bear fruit.

Topic: Money & Wealth

STT Cụm từ / Thành ngữ Ý nghĩa Ví dụ thực tế trong IELTS Speaking
47 Cost an arm and a leg Quá đắt đỏ Brand new smartphones usually cost an arm and a leg.
48 Make ends meet Trang trải cuộc sống Many students struggle to make ends meet in big cities.
49 Broke Cháy túi, hết tiền I’m completely broke after buying this laptop.
50 Pour money down the drain Ném tiền qua cửa sổ Buying cheap items is just pouring money down the drain.
51 Afford to do something Đủ khả năng chi trả I can’t afford to travel abroad this year.
52 A rip-off Giá cắt cổ, không xứng đáng That restaurant is a rip-off; the food was terrible.
53 Live hand to mouth Sống thắt lưng buộc bụng They had to live hand to mouth during the economic crisis.
54 Rolling in money Ngập trong tiền, rất giàu Her family is rolling in money because they own a business.
55 Tighten one’s belt Tiết kiệm chi tiêu Times are tough, so we need to tighten our belts.
56 Born with a silver spoon Sinh ra ở vạch đích He was born with a silver spoon and never had to work hard.
57 Pay through the nose Trả giá quá đắt We had to pay through the nose for a last-minute flight ticket.
58 Save for a rainy day Tiết kiệm khi cơ nhỡ, hoạn nạn It’s wise to always save money for a rainy day.
59 Bring home the bacon Kiếm tiền nuôi gia đình Both parents work to bring home the bacon nowadays.

Topic: Family & Relationships

STT Cụm từ / Thành ngữ Ý nghĩa Ví dụ thực tế trong IELTS Speaking
60 Flesh and blood Người thân, máu mủ I must help him; after all, he is my flesh and blood.
61 Run in the family Đặc điểm di truyền Artistic talent seems to run in their family.
62 See eye to eye Đồng quan điểm với ai My brother and I don’t always see eye to eye on fashion.
63 Keep in touch Giữ liên lạc Social media makes it easy to keep in touch with old friends.
64 Lose touch Mất liên lạc I unfortunately lost touch with my childhood classmates.
65 Get on well with Hòa hợp với ai I get on well with most of my colleagues.
66 Know inside out Hiểu rõ ai từ trong ra ngoài My mother knows me inside out.
67 Through thick and thin Vượt qua mọi thăng trầm cùng nhau True friends stay together through thick and thin.
68 Birds of a feather Ngưu tầm ngưu, mã tầm mã They both love anime, so they are birds of a feather.
69 Pop the question Cầu hôn He chose a fancy restaurant to pop the question.
70 Splitting image of Giống ai đó như đúc She is the splitting image of her grandmother.
71 Bring up Nuôi nấng, dạy dỗ I was brought up in a small countryside town.
72 Black sheep Người khác biệt (thường theo nghĩa xấu) He is the black sheep of the family because he dropped out.
73 Turn a deaf ear Phớt lờ lời ai nói She turned a deaf ear to her parents’ advice.

Topic: Lifestyle, Health & Leisure

STT Cụm từ / Thành ngữ Ý nghĩa Ví dụ thực tế trong IELTS Speaking
74 Under the weather Cảm thấy hơi mệt, không khỏe I stayed at home today because I felt under the weather.
75 As fit as a fiddle Khỏe như vạm vỡ, rất khỏe My grandfather is 80, but he is as fit as a fiddle.
76 In high gear Hoạt động ở cường độ cao Production went into high gear before the holiday season.
77 Let one’s hair down Thư giãn, xả hơi Going to the beach allows me to let my hair down.
78 Recharge one’s batteries Nạp lại năng lượng Weekend trips help me recharge my batteries.
79 Couch potato Người lười biếng, ôm tivi I used to be a couch potato before I started jogging.
80 Take up a hobby Bắt đầu một sở thích I decided to take up photography last year.
81 Keep track of Theo dõi, cập nhật thông tin I use an app to keep track of my daily expenses.
82 Lose track of Mất dấu, quên mất I was so focused on reading that I lost track of time.
83 Catch one’s eye Thu hút sự chú ý của ai A beautiful painting in the gallery caught my eye.
84 In the pink of health Sức khỏe cực tốt Regular exercise keeps me in the pink of health.
85 Shape of one’s life Phong độ đỉnh cao The athlete is currently in the shape of his life.
86 Hit the gym Đi tập thể hình I try to hit the gym at least three times a week.
87 Out of condition Không khỏe mạnh, mất dáng I’m out of condition because I haven’t worked out in months.

Topic: Communication & Experience

STT Cụm từ / Thành ngữ Ý nghĩa Ví dụ thực tế trong IELTS Speaking
88 Out of this world Tuyệt vời, xuất sắc The scenery at the top of the mountain was out of this world.
89 Run of the mill Bình thường, không nổi bật It was just a run of the mill hotel, nothing special.
90 Bump into Tình cờ gặp ai I bumped into an old friend at the café yesterday.
91 Spill the beans Tiết lộ bí mật Don’t spill the beans about the surprise party!
92 Beat around the bush Nói vòng vo tam quốc Stop beating around the bush and tell me what happened.
93 Get to the point Đi thẳng vào vấn đề Please get to the point because we don’t have much time.
94 Take it for granted Coi là điều hiển nhiên We shouldn’t take our health for granted.
95 Food for thought Điều đáng suy ngẫm The documentary about pollution gave me food for thought.
96 Off the top of my head Nói theo trí nhớ, chưa kiểm chứng Off the top of my head, I think the city population is 5 million.
97 At all costs Bằng mọi giá We must protect the environment at all costs.
98 By leaps and bounds Tiến bộ nhảy vọt, rất nhanh Her English fluency has improved by leaps and bounds.
99 Every now and then Thỉnh thoảng I go to theater every now and then.
100 On the tip of my tongue Sắp nhớ ra rồi, ngay đầu lưỡi His name is on the tip of my tongue, but I can’t recall it.
101 Ring a bell Nghe quen quen That song rings a bell, but I don’t know who sings it.
102 Keep one’s fingers crossed Cầu may mắn, mong điều tốt I’m keeping my fingers crossed for my test results.
103 Rule of thumb Quy tắc thực tế, kinh nghiệm As a rule of thumb, you should drink 2 liters of water daily.

Tầm quan trọng của Idioms trong IELTS Speaking 

  • Vì sao Idioms lại quan trọng trong bài thi IELTS Speaking?

Thành ngữ không chỉ để nói cho “sang”, mà nó là yếu tố quyết định để bạn được điểm cao. Cụ thể là:

  • Điều kiện bắt buộc để đạt band 7.0 trở lên

Nếu chỉ dùng từ vựng bình thường, điểm từ vựng của bạn sẽ rất khó vượt qua mốc 6.0. Để đạt 7.0 hoặc vươn lên 8.0 – 9.0, giám khảo bắt buộc phải thấy bạn có dùng thành ngữ trong bài.

  • Giúp bạn nói tự nhiên như người bản xứ

Thay vì nói những câu cứng nhắc như đọc từ sách giáo khoa, việc dùng thành ngữ giúp bài nói của bạn nghe đời thường, tự nhiên và mượt mà hơn rất nhiều.

Ví dụ: Khi muốn diễn tả việc mình đang bị ốm nhẹ, thí sinh bình thường thường dùng câu sách vở như “I am sick” hay “I don’t feel well”. Nhưng nếu bạn dùng thành ngữ: “I am feeling a bit under the weather, câu trả lời ngay lập tức nghe mềm mại, gần gũi và giống hệt cách người bản xứ trò chuyện hàng ngày.

  • Diễn đạt ngắn gọn, dễ hiểu và sinh động

Có những ý phải giải thích rất dài dòng, nhưng đôi khi chỉ cần dùng một câu thành ngữ ngắn gọn là đã đủ để diễn tả trọn vẹn và hấp dẫn ý mình muốn nói.

  • Ghi điểm ấn tượng với giám khảo

Khi bạn dùng đúng thành ngữ vào đúng hoàn cảnh, giám khảo sẽ đánh giá bạn thực sự hiểu tiếng Anh và biết cách áp dụng thực tế, chứ không chỉ là học vẹt từ mới.

tầm quan trọng của idioms trong ielts speaking

Cách học idioms hiệu quả 

Học thành ngữ (idioms) đôi khi làm chúng ta “đau đầu” vì nghĩa của chúng thường không giống với mặt chữ. Nhưng thay vì ráng ngồi học thuộc lòng một danh sách dài rồi lại quên sạch, bạn hãy thử áp dụng 5 cách cực đơn giản sau đây nhé!

  1. Học theo từng nhóm nhỏ

Thay vì học từ vựng lộn xộn, bạn hãy gom chúng lại thành từng chủ đề. Khi não bộ thấy sự liên kết, nó sẽ nhớ lâu hơn.

  • Nhóm cảm xúc: On cloud nine (vui như trên mây), down in the dumps (buồn bã).
  • Nhóm động vật: Let the cat out of the bag (lỡ miệng tiết lộ bí mật).
  1. Tìm hiểu câu chuyện đằng sau nó

Nhiều thành ngữ có những câu chuyện lịch sử rất thú vị. Khi bạn coi đó như một câu chuyện kể, bạn sẽ nhớ mặt chữ một cách tự nhiên.

Ví dụ: Câu “bite the bullet” (cắn răng chịu đựng) bắt nguồn từ việc các anh lính ngày xưa phải cắn chặt viên đạn để chịu đau khi chữa vết thương mà không có thuốc tê.

  1. Xem phim và tự vẽ hình

Ngôn ngữ cần gắn với đời sống thực tế:

  • Xem phim: Cứ mở các bộ phim hài như Friends hay How I Met Your Mother, bạn sẽ thấy người nước ngoài dùng idioms liên tục.
  • Vẽ tranh: Thử tự tay vẽ một bức tranh vui nhộn về nghĩa đen của câu thành ngữ đó (ví dụ vẽ một người đang cắn viên đạn). Hình ảnh càng hài hước, bạn càng khó quên.
  1. Dùng thẻ ghi nhớ (Flashcard)

Nếu chỉ đọc lướt qua một lần thì kiểu gì cũng quên. Bạn hãy tải các ứng dụng thẻ flashcard về điện thoại.

  • Ghi câu thành ngữ ở mặt trước và nghĩa tiếng Việt cùng ví dụ ở mặt sau.
  • App sẽ tự động nhắc bạn ôn bài ngay đúng lúc bạn chuẩn bị quên.
  1. Tự đặt câu và ghi âm lại

Bước quan trọng nhất: Hãy lấy câu thành ngữ đó và tự đặt một câu về chính cuộc sống của bạn.

  • Nếu bạn đang luyện nói tiếng Anh (như thi IELTS chẳng hạn), hãy chèn thử 1-2 câu thành ngữ vào bài nói.
  • Nhớ ghi âm lại điện thoại và nghe thử xem giọng mình đã tự nhiên chưa nhé!

Tips: Mỗi ngày bạn chỉ cần nhặt ra 2-3 câu idioms để học và dùng thử luôn trong ngày, không nên học quá nhiều cụm trong một ngày. 

cách học idioms hiệu quả

Tổng kết 

Làm chủ các idioms for IELTS speaking chính là “bệ phóng” giúp bạn chiếm trọn điểm tuyệt đối ở tiêu chí Lexical Resource. Thế nhưng, đừng biến mình thành một “cỗ máy học thuộc lòng” rập khuôn. Hãy để công nghệ AI và những chuyên gia hàng đầu giúp bạn biến từ vựng thành phản xạ tự nhiên nhất!

Với Smartcom AI – Nền tảng trí tuệ nhân tạo chuyên biệt cho IELTS, hành trình chinh phục band điểm trong mơ của bạn sẽ dễ dàng hơn bao giờ hết nhờ:

  • Cá nhân hóa lộ trình: Nhận diện mục tiêu, sửa ý tưởng nói từ Anh/Việt đến khi đạt chuẩn band điểm kỳ vọng.
  • Siêu trí nhớ SAFMEDS: Kỹ thuật học thẻ thông minh giúp ghi nhớ sâu, ứng dụng cụm thành ngữ ngay lập tức.
  • Giảng viên 8.5+ đồng hành: Lớp học Online sửa lỗi trực tiếp, chuẩn hóa phát âm và cách dùng từ như người bản xứ.

Đừng để rào cản từ vựng giữ chân bạn thêm một ngày nào nữa! Hãy biến thành ngữ thành lợi thế cạnh tranh sắc bén để hạ gục mọi giám khảo phòng thi.

👉 Bắt đầu lộ trình bứt phá IELTS Speaking cùng Smartcom AI hoàn toàn miễn phí tại smartcom.vn ngay hôm nay!

Kết nối với mình qua