Smartcom English Khoá học IELTS uy tín

Có thể thấy rằng, kỳ thi IELTS luôn là vấn đề nhận được nhiều sự quan tâm, ngoài chuyện đào tạo, luyện thi,… thì việc đăng ký thi cũng là chủ đề nóng trong thời gian gần đây. Sau bao ngày được bàn luận nhiều trên các mạng xã hội, thì cuối cùng chủ đề nóng này cũng được lên VTV1, và Smartcom hân hạnh chia sẻ ý kiến dưới góc độ là đơn vị hỗ trợ nhiều thí sinh đăng ký thi IELTS tại Hội đồng Anh và IDP.

vtv-phong-van-thay-nguyen-anh-duc-smartcom-english(Phỏng vấn Chuyên gia IELTS Nguyễn Anh Đức, Chủ tịch HĐQT Smartcom)

Sau 6 ngày thông báo tạm hoãn thi IELTS, ngày 17/11 IDP đã được cấp phép tổ chức thi IELTS trở lại (và Hội đồng Anh British Council là một ngày sau đó). Tuy nhiên, địa điểm được tổ chức thi vẫn còn hạn chế ở một số ít thành phố lớn. Cụ thể, thí sinh chỉ có thể thi tại trụ sở Triệu Việt Vương của IDP, nếu thi máy có thể linh hoạt thêm ở tại 3 địa điểm thi máy khác, trong khi các địa điểm thi liên kết chưa được phê duyệt tổ chức thi IELTS. Số lượng địa điểm thi giảm xuống, đồng nghĩa với việc số suất để đăng ký IELTS cũng giảm, mà lượng thí sinh về cuối năm thì lại càng đông hơn.

cac-dia-phuong-co-dia-diem-thi-ielts(Ảnh từ phóng sự: Các địa phương có địa điểm thi IELTS)

Có thể thấy rằng chưa lúc nào việc đăng ký thi IELTS, có được một suất để dự thi lại “nóng bỏng” đến thế. Nhìn vào thực tế, hiện các ngày thi IELTS trong tháng 12/2022 đã hết chỗ. Vì các suất thi hạn chế, nên các tổ chức thi ưu tiên cho những học viên đã đăng ký trước qua các đối tác của mình. Đơn cử như Smartcom – đối tác vàng của IDP thì tính riêng trong ngày thi 17/12 đã có tới khoảng 100 thí sinh đăng ký dự thi tại cả IDP và Hội đồng Anh. Còn lại các thí sinh đăng ký tự do trên web, phải đăng ký từ rất sớm mới có thể còn “chỗ”, hoặc thậm chí đã đăng ký được nhưng vẫn đơn vị khảo thí cho bị lùi lịch vì nhiều lý do khác nhau.

dang-ky-thi-ielts(Ảnh từ phóng sự: Rất khó để đăng ký thi IELTS trên các cổng đăng ký vì liên tục báo “hết chỗ”)

Với tâm thế là người đào tạo, định hướng việc học và thi IELTS cho thí sinh, hơn ai hết Smartcom English hiểu rõ và chia sẻ với những khó khăn của các bạn, khi việc học tập, ôn luyện vốn dĩ đã rất vất vả, nay lại còn chồng chất thêm lo lắng khi KHAN HIẾM CHỖ THI và LỊCH THI IELTS. Tuy nhiên, trước những khó khăn to lớn đó, Smartcom tin tưởng rằng đây vẫn luôn là chỗ dựa vững vàng cho các thí sinh, bởi ngay từ lúc có thông báo hoãn thi, Smartcom English vẫn định hướng các em giữ vững tinh thần, không hoang mang, vẫn ôn luyện theo kế hoạch và đăng ký thi bình thường để giữ chỗ. Và hiện tại khi các cổng đăng ký thi IELTS trên hệ thống của IDP và BC liên tục báo hết chỗ, thì Smartcom vẫn hỗ trợ hiệu quả để các sĩ tử an tâm phần đăng ký thi, để các em có thể hoàn toàn tập trung ôn luyện.

thay-nguyen-anh-duc(Một lớp học “định hướng” ở Smartcom)

Tin vui sắp tới: IDP sẽ mở thêm 2 lịch thi tăng cường vào ngày 22 và ngày 29/12, nên các thí sinh chưa kịp đăng ký thi tháng 12 thì từ bây giờ hãy truy cập vào website của IDP để nhanh tay đăng ký trước khi hết chỗ nhé!

Từ Tháng 1/2023, IDP sẽ tổ chức thi đều đặn mỗi tuần 2 buổi thi IELTS trên giấy, và thi xuyên luôn cả Tết Âm lịch. Cho nên bạn nào chưa thi được tháng 12 thì chịu khó đăng ký thi tháng 1, dù tháng này được dự đoán sẽ có thể rơi vào đề khó, nhưng mà việc có kết quả thi sớm để nộp hồ sơ vẫn quan trọng hơn phải không nào!

Một lời khuyên chân thành từ phía Smartcom: Việc đăng ký thi IELTS vào thời điểm này sẽ khá khó khăn với các bạn thí sinh tự do, có khả năng sẽ bị đẩy lịch thi sang tận tháng 2/2023 trở đi, vậy nên với những bạn đang cần gấp, thì nên nhờ đến các tổ chức là đối tác vàng của IDP hay BC tư vấn và hỗ trợ.

smartcom-english(Địa điểm mới luyện thi IELTS và Cambridge của Trung tâm Smartcom)

Chúc các sĩ tử IELTS vượt qua khó khăn, ôn chắc, thi tốt, điểm cao nhé!

Thông tin liên hệ

Trụ sở chính: Smartcom English – Tầng 4 nhà 29T2, đường Hoàng Đạo Thúy, khu đô thị Trung Hòa Nhân Chính, quận Cầu Giấy, Hà Nội.

Website: https://smartcom.vn

Điện thoại: (+84) 024.22427799

Zalo: 0865835099

Email: mail@smartcom.vn

Facebook: https://facebook.com/smartcom.vn

Youtube: https://youtube.com/c/smartcomvn

SMARTCOM CÙNG IDP CHO SĨ TỬ TRẢI NGHIỆM THI IELTS CHUYÊN NGHIỆP

“Muốn đi nhanh thì đi một mình. Muốn đi xa thì đi cùng đồng đội.” Câu nói ấy đặc biệt đúng trong bối cảnh quốc tế hóa cao độ trong mọi lĩnh vực của đời sống kinh tế Việt Nam, đặc biệt là trong lĩnh vực đào tạo tiếng Anh.

Đào tạo luyện thi chứng chỉ IELTS học thuật (Academic IELTS) là một phân khúc khó nếu so sánh với các phân khúc thị trường khác trong mảng đào tạo tiếng Anh, vì nó đòi hỏi năng lực chuyên môn cao, sự chuyên nghiệp và quy trình đào tạo và quản lý rất chuyên nghiệp. Smartcom English lựa chọn ưu tiên chiến lược là sản phẩm đào tạo IELTS thể hiện sự tự tin về năng lực chuyên môn và quản trị của mình. Nhưng Smartcom cũng hiểu rằng một mình Smartcom thì vẫn là không đủ, vì bản chất của giáo dục là hợp tác, chia sẻ và kế thừa. Smartcom cần có những đối tác chiến lược tin cậy, và IDP IELTS là một trong những đối tác như vậy.

Trong 2 năm gần đây, các khóa đào tạo IELTS chuyên nghiệp của Smartcom trở nên chất lượng và đặc biệt là khoa học và khách quan hơn về mặt kết quả đó là nhờ có IDP, một trong hai tổ chức giáo dục quốc tế tổ chức thi IELTS chính thức trên toàn cầu. Smartcom cùng với IDP tổ chức sát hạch IELTS cho học sinh khi bắt đầu khóa học IELTS với bài thi tương tự như những gì được thực hiện trong bài thi IELTS chính thức.

Điều này giúp cho học sinh có được hai lợi ích lớn. Thứ nhất là thí sinh có trải nghiệm thi IELTS y như thật: học sinh được đánh số báo danh, phòng thi được niêm phong, bài thi được bảo mật, tổ chức thi y hệt như bài thi thật để học sinh được trải nghiệm cảm giác đeo tai nghe riêng biệt từng người trong phòng thi, làm quen với đội ngũ khảo thí thân thiện và nhiệt tình nhưng luôn đảm bảo tính bảo mật và khách quan… Thứ hai là bài thi IELTS đầu vào này cho học sinh và Smartcom một kết quả đầu vào khách quan, chân thực về năng lực tiếng Anh của học sinh, để từ đó Smartcom lên kế hoạch và đào tạo chính xác và hiệu quả cho từng người.

Khảo sát IELTS đầu vào Smartcom English và IDP(Nguồn ảnh: IDP VIệt Nam)

Việc tổ chức thi IELTS đầu vào cũng như thi IELTS chính thức không chỉ được thực hiện tại Smartcom mà còn được Smartcom cùng IDP phối hợp tổ chức ngay tại các trường đối tác của Smartcom. Chỉ tính riêng tháng 7/2022, Smartcom cùng IDP đã tổ chức thi trải nghiệm IELTS cho hơn 300 học sinh tại các trường THPT Mỹ Đình và THPT Liên Hà ở Hà Nội. Chương trình này còn tiếp tục được tổ chức ở các trường đối tác khác của Smartcom English.

Thực tế cho thấy điểm đầu vào IELTS của học sinh THPT chỉ trung bình đạt từ 2.5 đến 4.0 là chính, chỉ một số rất ít đạt từ 4.5 trở lên, và từ đấy các em bắt đầu chinh phục đầu ra 6.5 hoặc cao hơn nữa. Kết quả các khóa đào tạo IELTS tại Smartcom cho thấy tỉ lệ khoảng 96% học sinh đạt điểm từ 6.5 trở lên, trong đó hầu hết là điểm từ 7.0 đến 8.0.

Nếu xét ở đào tạo theo quy mô đại trà, học phí thấp, thì đây là một thành tích rất đáng tự hào, vì dạy đồng thời 50 em học sinh rất khác với dạy theo nhóm nhỏ một vài em. Mỗi năm Smartcom có hàng trăm học sinh đi thi IELTS tại IDP, vì thế mà Smartcom đã trở thành đối tác Vàng của IDP ngay sau năm đầu tiên hợp tác.

Smartcom trở thành đối tác IDP(Smartcom English trở thành đối tác Vàng của IDP IELTS tại Việt Nam năm 2022)

Tính đến thời điểm tháng 8 năm 2022 này, số lượng học sinh đang luyện thi IELTS tại Smartcom English đã lên đến gần 1000 em, hứa hẹn sẽ có nhiều hơn nữa học sinh IELTS từ Smartcom đi thi IELTS chính thức, và hứa hẹn một mùa thi bội thu mới với nhiều điểm IELTS cao hơn nữa.

Niềm vui như được nhân đôi khi với sự kết nối của Smartcom English, trường THPT Xuân Đỉnh (Hà Nội) đã phối hợp thành công với IDP và trở thành địa điểm thi IELTS trên giấy chính thức duy nhất ngoài hai cơ sở IDP ở toàn miền Bắc.

Ngày 27/8/2022 hội đồng thi IELTS tại trường THPT Xuân Đỉnh sẽ được tổ chức cho gần 50 thí sinh dự thi. Việc tổ chức hội đồng thi IELTS tại chỗ vừa giúp nâng cao vị thế và uy tín của trường THPT Xuân Đỉnh cũng như Smartcom, cũng vừa giúp cho học sinh có địa điểm thi thân quen và nhận được nhiều sự hỗ trợ hơn từ phía nhà trường, thầy cô giáo và đội ngũ nhân sự thân thiết tại trường.

Thi IELTS tại THPT Xuân Đỉnh(Ảnh chụp từ website của IDP đăng tải địa điểm thi IELTS tại trường THPT Xuân Đỉnh)

Xem thêm: Khóa luyện thi IELTS Essentials tại Smartcom

Đăng ký học IELTS tại Smartcom English

Trụ sở chính: Smartcom English – Tầng 4 nhà 29T2, đường Hoàng Đạo Thúy, khu đô thị Trung Hòa Nhân Chính, quận Cầu Giấy, Hà Nội.

Website: https://smartcom.vn

Điện thoại: (+84) 024.22427799

Zalo: 0865835099

Email: mail@smartcom.vn

Facebook: https://facebook.com/smartcom.vn

Youtube: https://youtube.com/c/smartcomvn

 

Luyện thi IELTS trực tuyến hay còn gọi là luyện thi IELTS online là một sự lựa chọn thông minh, khoa học và tiết kiệm đối với hầu hết các sĩ tử luyện thi IELTS. Nhưng để luyện thi IELTS online hiệu quả, các sĩ tử cần có kế hoạch, sự quyết tâm và chọn được chương trình tốt. Bài phân tích dưới đây của các chuyên gia IELTS tại Smartcom English sẽ giúp cho các sĩ tử vận dụng tối đa ưu điểm, khắc phục được nhược điểm của luyện thi IELTS online. Học IELTS Online

Luyện thi IELTS trực tuyến có rất nhiều lợi thế đặc biệt

Lợi thế rõ ràng mà ai cũng thấy ngay đó là người luyện thi có thể luyện IELTS với chi phí rất thấp, có thể luyện từ bất cứ nơi nào có Internet, với bao nhiêu thời gian tùy ý, tùy theo lịch trình cá nhân, học với nguồn giáo viên phong phú trong đó có nhiều giáo viên là chuyên gia giỏi và cả những giáo viên là cựu chuyên gia khảo thí IELTS, và kho học liệu là vô tận. Chính vì lợi thế trước đây chưa từng có này mà ngày nay hầu hết những chương trình luyện thi IELTS chuyên nghiệp của những trung tâm ngoại ngữ uy tín hoặc những giáo viên tâm huyết đều ít nhiều ứng dụng công nghệ học trực tuyến để hỗ trợ luyện thi IELTS cho các sĩ tử.

Ví dụ như việc chia sẻ bài giảng IELTS trực tuyến, hay luyện phát âm chuẩn trên những phần mềm Online, hoặc sử dụng các công cụ để làm bài tập từ vựng, ngữ pháp, nghe và đọc… Những đơn vị đào tạo có năng lực tốt thì dành nhiều tỉ đồng để đầu tư hệ thống LMS (Learning Management System) với đầy đủ mọi tính năng mà một lớp học cần có, thậm chí là vượt xa khả năng đáp ứng của lớp học truyền thống để trang bị cho học sinh của mình giúp nâng cao hiệu quả học IELTS Online.

Smartcom English là đơn vị tiên phong trong việc đưa công nghệ học trực tuyến vào hỗ trợ luyện thi IELTS với hai hệ thống gồm:

  • Hệ thống LMS giúp người học có thể học theo các bài giảng, làm bài luyện tập với các kỹ năng của bài thi IELTS và ôn luyện từ vựng sau các bài luyện tập đọc, nghe… rất hiệu quả tại cổng https://ielts.smartcom.vn. Hệ thống LMS này vừa có thể cung cấp cho những sĩ tử luyện IELTS chương trình đào tạo chất lượng nhưng chi phí rất rẻ, và tiện lợi, vừa được sử dụng làm công cụ hỗ trợ cho các lớp luyện IELTS trực tiếp tại trung tâm đào tạo của Smartcom hoặc các đối tác.
  • Lớp học ảo bằng phần mềm Zoom giúp học sinh và giáo viên có thể tổ chức lớp học từ xa thay cho việc di chuyển đến trung tâm để học trực tiếp mà vẫn đảm bảo hiệu quả đào tạo như học trực tiếp. Lớp học qua Zoom này giúp các sĩ tử không thể đến trung tâm học trực tiếp có thể học một cách toàn diện và tiện lợi qua lớp học ảo. Ở trung tâm đào tạo của Smartcom, lớp học ảo còn được sử dụng làm môi trường ôn tập bài học sau giờ học cho học viên.

Luyện thi IELTS Online(Cổng đào tạo IELTS của Smartcom tại địa chỉ https://ielts.smartcom.vn)

Có thể nói những hệ thống đào tạo IELTS trực tuyến tốt thường có những khóa học IELTS trực tuyến hiện đại, có thể thay thế toàn bộ giáo trình luyện thi IELTS bằng giấy. Hệ thống LMS đó có bài giảng tương tác, hệ thống nghe nhìn đa phương tiện (âm thanh, hình ảnh, phim bài giảng), bài tập tương tác, công cụ phân tích bài học và đáp án chi tiết mà không một giáo trình giấy nào có thể làm được. Chưa kể khối lượng học liệu của nó lớn bằng hàng trăm cuốn giáo trình gộp lại với nhau, nhưng lại được tổ chức logic và phù hợp với từng cá nhân người học.

Bạn có thể đăng ký tài khoản học thử IELTS Online miễn phí của Smartcom tại đây. Hoặc bạn cũng có thể tìm hiểu hệ thống đào tạo IELTS Online tại https://smartcom.vn/ielts-online/ để chọn các gói học phù hợp với bản thân với chi phí học tập chỉ từ 900.000đ/6 tháng đến 1.200.000đ/1 năm.

Tuy nhiên, cần chú ý rằng để luyện IELTS Online thành công người học cần một số sự chuẩn bị phù hợp và cũng phải xem xét đặc điểm cá nhân của mình có phù hợp với học IELTS trực tuyến hoàn toàn hay không.

Dưới đây là một số lời khuyên cho bạn để có thể luyện thi IELTS Online đạt kết quả như mong muốn.

Hiểu rõ mình có phù hợp với luyện thi IELTS Online không?

Đầu tiên, sĩ tử cần xác định xem mình có phải là người phù hợp với việc luyện thi IELTS Online hay không. Vì luyện thi IELTS Online không phải là lựa chọn phù hợp với tất cả mọi người, vì một số người có nhu cầu giao tiếp trực tiếp với giáo viên cao, hoặc có thói quen học thụ động, hoặc không chăm chỉ… thì không thể luyện IELTS Online thành công được.

Những người luyện IELTS trực tuyến được đều phải xác định rằng tinh thần tự học là điều kiện tiên quyết để có thể học Online 100%. Vì không giống như lớp học thông thường, người luyện IELTS Online không có bạn học và thầy cô xung quanh nên khá cô đơn và dễ bị cảm thấy chán nản. Cho nên người học cần có quyết tâm cao và phải xây dựng mục tiêu điểm số cụ thể cần đạt được, để từ đó xác định mục tiêu luyện tập từng ngày, từng tuần, từng tháng… thì mới có thể học tập kiên trì và tiến bộ nhanh được.

Ngoài ra, người học cũng cần có laptop hoặc máy tính bảng và có kết nối Internet ổn định. Tin vui cho các bạn là hệ thống luyện thi IELTS Online của Smartcom được xây dựng theo mô hình huấn luyện kèm cặp (Coaching), mỗi khóa học đều chia thành trình độ rõ ràng, trong mỗi trình độ đó các bạn sẽ thấy hệ thống đưa ra từng ngày học cho bạn để bạn có thể học theo khối lượng đã phân chia sẵn.

Mỗi ngày học được dự kiến sẽ cần 2 giờ học lý thuyết và làm bài tập thực hành tương ứng. Nếu bạn chăm chỉ thì bạn có thể học gấp đôi khối lượng lên, hoặc nếu bạn bận rộn thì có thể giảm bớt 50% khối lượng học tập đi. Nhưng bạn chỉ cần làm theo đầy đủ từng bước trong bài học và hoàn thành tất cả các tuần học, thì sau khóa học 25 tuần bạn sẽ đạt tiến bộ rất lớn, và cuối khóa bạn thậm chí có thể chinh phục mục tiêu IELTS cao nhất cho các kỹ năng Đọc và Nghe. Để hiểu rõ hơn hệ thống LMS luyện thi IELTS của Smartcom, bạn hãy tìm hiểu ở link này https://smartcom.vn/ielts-online/.

Hãy kết bạn với các chuyên gia IELTS và cộng đồng người luyện thi IELTS trực tuyến

Như đã nói ở trên, luyện thi IELTS online là một việc làm khá cô đơn, nên bạn hãy kết bạn với các chuyên gia luyện thi IELTS nổi tiếng và tham gia các cộng đồng luyện thi IELTS Online để có thêm động lực, kinh nghiệm và cả sự chia sẻ, động viên cần thiết để việc luyện thi của bạn vui vẻ hơn và nhiều năng lượng tích cực hơn.

Smartcom khuyên bạn kết bạn với thầy Nguyễn Anh Đức, là chuyên gia luyện thi IELTS hàng đầu ở Việt Nam, người được mệnh danh là Phù thủy tiếng Anh và đã đào tạo ra hàng trăm học viên IELTS đạt điểm từ 7.5 đến 8.5. Bạn chỉ cần follow Facebook của thầy Đức tại địa chỉ https://www.facebook.com/anhduc.smartcom để hỏi kinh nghiệm và học các kiến thức về IELTS thông qua các bài học hàng ngày mà thầy Đức luôn tích cực biên soạn và đăng tải đều đặn trên Facebook. Ở Facebook này, thầy Đức sẽ chia sẻ cho các bạn nhiều cộng đồng luyện thi IELTS an toàn và hữu ích để bạn có thể tham gia. Luyện thi IELTS online cùng thầy Nguyễn Anh Đức

(Ảnh Facebook của thầy Nguyễn Anh Đức)

Đánh giá trình độ và xây dựng lộ trình học IELTS cho riêng mình

Bạn có thể kiểm tra IELTS trực tuyến tại link này https://smartcom.vn/test/ielts và nhận kết quả được gửi về email của bạn ngay sau khi hoàn thành bài kiểm tra. Sau đó, căn cứ vào kết quả của mình, bạn hãy chọn khóa học phù hợp với nhu cầu và trình độ của mình để bắt đầu học tập.

Nếu chương trình đào tạo IELTS trực tuyến mà bạn chọn có sẵn lộ trình học rồi, giống như hệ thống IELTS online của Smartcom luôn đưa ra lộ trình luyện theo từng ngày trong vòng 20 đến 25 tuần cho bạn, thì bạn chỉ cần theo lộ trình đó là được.

Nếu bạn không có lộ trình luyện IELTS hoặc không thể tự lập được lộ trình luyện thi IELTS phù hợp cho bản thân, hãy nhờ bạn bè có điểm IELTS cao tư vấn, hoặc trao đổi với thầy Nguyễn Anh Đức trên Facebook để được hỗ trợ nhé. Và khi đã bắt đầu học thì bạn cần phải nhớ thường xuyên kiểm tra lại trình độ IELTS của mình, ít nhất là 2 tháng 1 lần kiểm tra để biết mình đã tiến bộ đến đâu.

Chọn công cụ luyện thi IELTS Online hiệu quả

Đầu tiên, bạn cần nhớ rằng trang web luyện thi IELTS chính là công cụ quan trọng nhất cho bạn. Các App luyện thi IELTS hiện nay khó có thể dùng để luyện thi IELTS toàn diện được vì App có nhược điểm là màn hình quá bé để có thể làm các bài đọc và bài nghe dài, cũng như việc đánh chữ trên App là không phù hợp cho hoạt động luyện viết vì khi thi bạn sẽ thi trên máy tính, tức là sử dụng bàn phím vật lý của máy tính, với màn hình to hơn so với màn hình điện thoại nhiều. Cho nên bạn hãy chọn website có nội dung tốt, công cụ đầy đủ, và tốt nhất là có hệ thống mô phỏng y hệt bài thi IELTS trên máy tính để học thì sẽ hữu ích nhất với bạn.

Thứ hai,  luyện thi IELTS trực tuyến không có nghĩa là nghe các bài giảng rồi làm các bài tập để cho máy tính chấm theo đáp án có sẵn là xong. Mà thực chất việc luyện thi IELTS chính là việc bạn học tiếng Anh theo format bài thi IELTS.

Điều đó có nghĩa là sau mỗi bài tập bạn cần phải học được kiến thức tiếng Anh và kỹ năng làm bài tương ứng. Ví dụ như sau bài luyện đọc, ngoài việc học được kỹ năng đọc cho loại câu hỏi IELTS đặc thù rồi thì bạn còn cần phải học được từ vựng mới, cụm từ mới và cấu trúc câu hữu ích đã xuất hiện trong bài đọc thì mới gọi là học triệt để bài IELTS, không làm lãng phí công sức làm bài tập đọc đã bỏ ra.

Do đó các chương trình luyện thi IELTS trực tuyến chuyên nghiệp luôn có bài tổng kết về từ vựng, cụm từ và cấu trúc câu, thậm chí là hướng dẫn bạn đọc hiểu từng câu trong bài đọc, phân tích cách chọn đáp án chi tiết… Điều này bạn có thể tìm thấy trong hệ thống LMS luyện IELTS trực tuyến của Smartcom.

Tóm lại, việc sở hữu một tài khoản luyện thi IELTS Online tốt cũng giống như bạn có một vũ khí lợi hại và hiện đại hơn hẳn so với việc mua các giáo trình giấy hay giáo trình điện tử. Bạn có thể tự học hoàn toàn nếu bạn có ý chí và quyết tâm cao, hoặc bạn có thể sử dụng làm công cụ luyện tập thêm cho việc luyện IELTS trên lớp học vì chi phí để sở hữu một tài khoản luyện thi IELTS Online là khá rẻ so với mua giáo trình IELTS. Nếu bạn muốn nâng cấp việc luyện thi IELTS trực tuyến lên một mức độ chuyên nghiệp hơn, thì bạn có thể tìm hiểu mô hình luyện thi IELTS Online qua lớp học ảo (qua Zoom) của Smartcom.

Xem thêm: 5 Phương pháp học tiếng Anh hiệu quả

Thông tin liên hệ

Trụ sở chính: Smartcom English – Tầng 4 toà 29T2, đường Hoàng Đạo Thúy, khu đô thị Trung Hòa Nhân Chính, quận Cầu Giấy, Hà Nội.

Website: https://smartcom.vn

Điện thoại: (+84) 024.22427799

Zalo: 0865835099

Email: mail@smartcom.vn

Facebook: https://facebook.com/smartcom.vn

Youtube: https://youtube.com/c/smartcomvn

Smartcom IELTS experts

Smartcom English xin chào các bạn. Một trong những cách gây ấn tượng mạnh nhất với các giám khảo IELTS trong bài thi Nói và Viết đó là sử dụng được từ vựng khó mà đúng bối cảnh. Việc vận dụng tốt các cụm từ hay, các từ vựng khó vào trong bài thi IELTS kỹ năng Viết và Nói giúp các bạn đạt điểm số cao hơn đáng kể.

Tuy nhiên nhiều bạn thí sinh lại mắc sai lầm khi cố gắng đưa từ vựng khó nhưng không đúng bối cảnh, hoặc cố gắng lục tìm từ vựng khó trong trí nhớ lại khiến cho bài nói trở nên ngập ngừng, nên bị đánh giá lỗi nói không trôi chảy. Bài viết này, Smartcom sẽ gửi đến các bạn phương pháp học tiếng Anh siêu hiệu quả – Học từ vựng IELTS theo phương pháp Do Thái

LUYỆN TỪ VỰNG VÀ NÓI IELTS – CHỦ ĐỀ “TALK ABOUT PHO”

Vì vậy các chuyên gia IELTS tại Smartcom English muốn nhấn mạnh rằng việc sử dụng từ và cụm từ khó là điều cần thiết, nhưng phải đúng bối cảnh, và thật sự thành thục. Vì nếu dùng sai bối cảnh thì việc sử dụng từ vựng khó ấy sẽ trở nên buồn cười và sẽ bị trừ điểm, hoặc thí sinh đã dùng đúng bối cảnh rồi, nhưng mà phải dừng lại để nghĩ và tìm kiếm từ vựng đó trong trí nhớ, khiến bài nói bị gián đoạn và chuyên gia khảo thí sẽ nhìn nhận việc đó như là một sự thiếu trôi chảy khi nói, nên họ cũng sẽ trừ điểm của bạn.

Chính vì thế, để có vốn từ vựng cao cấp (advanced words and expressions) các bạn luyện thi IELTS nói riêng và học tiếng Anh nói chung cần phải học từ vựng này trong một thời gian dài từ một nguồn học liệu chuẩn và tích cực sử dụng liên tục để biến việc vận dụng từ vựng khó này trở nên tự nhiên, hợp lý và dễ dàng.

Các bước hiệu quả để luyện từ vựng khó cho Viết IELTS và Nói IELTS

Bước 1: Chọn học liệu phù hợp

Việc này thì Smartcom English đã làm hộ bạn rồi, bạn chỉ cần tìm đúng chủ đề trong danh mục các bài giảng trong chuyên mục luyện từ vựng IELTS và Nói IELTS trong website này là được. Nguồn bài học đều được các chuyên gia IELTS của Smartcom English chọn lọc kỹ lưỡng và biên soạn cẩn thận.

Bước 2: Luyện phát âm và ghi nhớ các từ vựng trước

Các từ vựng này đều được lấy từ các bài tiếng Anh chuyên nghiệp và được chọn lọc cẩn thận, bạn chỉ cần luyện theo bằng cách luyện nói từng từ trong danh mục một cách cẩn thận. Bạn nên nói to ra, đặc biệt chú ý nhấn đúng trọng âm, nói rõ âm cuối và nối âm phù hợp. Từ nào bạn cảm thấy không chắc chắn về cách phát âm thì hãy tra từ điển và bật âm thanh phát âm của người bản ngữ lên để nói theo.

(Hãy luyện phát âm và ghi nhớ các từ vựng trước khi đọc bài đọc)

Bước 3: Đọc kỹ bài tiếng Anh mẫu, và xem bản dịch (nếu cần)

Đọc bản tiếng Anh gốc là cách tốt nhất để thấy từ vựng khó được sử dụng như thế nào trong bối cảnh cụ thể của nó. Khi đọc, bạn hãy lưu ý xem cả bản dịch mà Smartcom English đã chuẩn bị giúp bạn ở dưới mỗi đoạn văn tiếng Anh như minh họa ở hình dưới đây, để hiểu đúng và hiểu sâu các câu văn và cách sử dụng từ vựng khó mà bạn đang học. Bạn sẽ cảm thấy nhiều điều thú vị trong cách dùng từ vựng này đấy.

Đọc bản tiếng Anh gốc là cách tốt nhất để thấy từ vựng khó được sử dụng như thế nào trong bối cảnh cụ thể của nó

Bước 4: Luyện trí nhớ từ vựng bằng “phương pháp Do Thái”

Đây là phương pháp rất thú vị mà các kỷ lục gia trí nhớ thế giới đã sử dụng để ghi nhớ hàng nghìn từ vựng trong các thử thách của mình. Thầy Nguyễn Anh Đức đã tổng hợp và viết thành bộ sách “Luyện siêu trí nhớ từ vựng tiếng Anh theo phương pháp của người Do Thái”, và bộ sách này đã trở nên nổi tiếng khi trở thành bộ sách tiếng Anh bán chạy nhất từ trước đến nay.

Để thực hành theo phương pháp này, bạn cần ghi nhớ cẩn thận những từ đã học ở bước 1, đến bước này bạn chỉ cần đọc to bài đọc tiếng Anh lên và khi gặp các từ vựng hoặc cụm từ viết bằng tiếng Việt thì hãy nói chúng to ra bằng tiếng Anh như trong danh mục từ vựng ban đầu bạn đã học.

Nếu bạn chưa nhớ hết được từ tiếng Anh thì bạn hoàn toàn có thể xem lại. Sau đó bạn hãy đọc lại nhiều lần cho đến khi đọc được hoàn toàn bài tập lồng ghép từ vựng đó bằng tiếng Anh thì thôi. Lúc đó bạn đã thực sự học thuộc và hiểu từ vựng khó theo bối cảnh rồi đấy. Hãy xem ảnh minh họa dưới đây để hiểu rõ hơn phương pháp ghi nhớ từ vựng của người Do Thái.

Hãy luyện đọc to bằng tiếng Anh bài lồng ghép cụm từ tiếng Việt để có trí nhớ từ vựng xuất sắc

(Hãy luyện đọc to bằng tiếng Anh bài lồng ghép cụm từ tiếng Việt để có trí nhớ từ vựng xuất sắc)

Bạn hãy xem video dưới đây để được thầy Nguyễn Anh Đức hướng dẫn đầy đủ về phương pháp học và cả cách phát âm đúng, cách vận dụng đúng từ vựng trong bối cảnh của chủ đề “Talk about Phở” này nhé.

Nếu luyện tập nghiêm túc theo phương pháp này, đến đây chắc bạn đã thấy một số tác dụng rất tích cực như:

  1. Ghi nhớ từ vựng khó và cụm từ là điều rất dễ dàng;
  2. Bạn cảm thấy mình có thể vận dụng từ vựng mới học ngay vào bài nói của bạn
  3. Bạn có thể phát triển kỹ năng nói tốt hơn nhiều sau mỗi bài thực hành này 

Xem thêm: Học tiếng Anh bằng phương pháp siêu trí nhớ tại Smartcom

Còn bây giờ, khi đã có vốn từ vựng về chủ đề “Phở” này rồi, bạn hãy vận dụng để trả lời các câu hỏi trong bài IELTS Speaking với câu hỏi về Ẩm thực (Cusine), Đồ ăn (Food), hoặc Sở thích (Hobbies)… để có bài nói xuất sắc nhé. Chúc các bạn học IELTS với nhiều niềm vui, thi tốt trong bài IELTS Speaking và Writing.

Xem thêm:

Khóa luyện thi IELTS cao cấp (IELTS ADVANCED LEVEL)

Hãy học lại bài học này vào ngày mai để thực sự làm chủ vốn từ vựng thú vị này nhé.

Và nếu bạn muốn luyện IELTS trực tiếp hoặc qua Zoom với các chuyên gia IELTS của Smartcom, hoặc với “phù thủy tiếng Anh” Nguyễn Anh Đức thì hãy đăng ký ở đây nhé. 

Thông tin liên hệ

Trụ sở chính: Smartcom English – Tầng 4 toà 29T2, đường Hoàng Đạo Thúy, khu đô thị Trung Hòa Nhân Chính, quận Cầu Giấy, Hà Nội.

Website: https://smartcom.vn

Điện thoại: (+84) 024.22427799

Zalo: 0865835099

Email: mail@smartcom.vn

Facebook: https://facebook.com/smartcom.vn

Youtube: https://youtube.com/c/smartcomvn

Download bản pdf Tại Đây

Tổng quan về tài liệu các đề thi nói IELTS thường gặp 

Có thể đây chính là bộ tài liệu luyện thi IELTS mà bạn mong chờ và sẽ dành thời gian sử dụng nhiều nhất. Bộ tài liệu này sẽ cung cấp cho bạn các câu hỏi mà bạn sẽ gặp trong bài thi IELT Speaking cùng với những thông tin “phải biết” để có thể có một sự chuẩn bị tốt nhất trong quá trình luyện thi và có một buổi thi Speaking hoàn hảo.

Điều phải biết đầu tiên: Một đặc điểm rất thú vị của bài thi IELTS mà như các giám khảo IELTS thừa nhận đó là khả năng CÓ THỂ DỰ ĐOÁN của đề thi nói. Hay nói cách khác các câu hỏi trong các đề thi kỹ năng Nói có thể lặp lại trong các lần thi IELTS Speaking khác nhau và thí sinh hoàn toàn có thể căn cứ vào danh sách các câu hỏi đã được sử dụng trong các lần thi trước để luyện tập.

Những thí sinh đã từng dự thi IELTS đều thấy rằng việc câu hỏi rơi đúng vào chủ đề mà mình đã từng luyện tập đã là một may mắn lớn, chứ không nhất thiết phải trúng toàn bộ cả câu hỏi đến chủ đề. Vì vốn từ vựng và cấu trúc câu được tích lũy qua quá trình luyện tập trước đó cũng giúp cho thí sinh nâng cao sự tự tin và khả năng nói cũng trở nên mạch lạc, trôi chảy, và đặc biệt là thể hiện tốt về nội dung nhờ vốn từ vựng và cấu trúc câu phong phú.

Smartcom English đã tổng hợp các đề thi nói IELTS thường gặp gần đây nhất để cho các bạn luyện thi IELTS tham khảo và sử dụng làm bộ tài liệu thực hành để luyện tập hàng ngày, giúp bạn tự tin hơn trước các kỳ thi IELTS Speaking.

 

PHẦN 1: CÁC CÂU HỎI VỀ CÁ NHÂN

Speaking Part 1: Personal Questions

Điều phải biết thứ 2: Bài thi IELTS Speaking Part 1 sẽ có khoảng 7 đến 8 câu hỏi, tập trung vào 5 chủ đề quen thuộc, thường là về cá nhân mỗi chúng ta ví dụ như: học tập, gia đình, sở thích, làm việc hay nơi ở, v.v… Trong đó 3 câu hỏi đầu tiên luôn được hỏi về các chủ đề gồm: học tập, công việc, và nơi ở của thí sinh. Sau đó giám khảo sẽ hỏi khoảng 4 câu tiếp theo về các chủ đề khác liên quan đến cá nhân thí sinh. Giám khảo sẽ chỉ đọc các câu hỏi có sẵn trong phiếu hỏi mà không được hỏi thêm câu hỏi khác.

Tuy Speaking Part 1 chủ yếu tập trung vào các câu hỏi quen thuộc, nhưng cũng có những câu hỏi khá bất ngờ đối với thí sinh mà không phải câu nào cũng dễ trả lời, ví dụ như: lập danh sách, việc phán xét người khác, sự gọn gàng, v.v… Chính vì vậy bạn nên xem một lượt các câu hỏi đã từng được hỏi trong IELTS Speaking Part 1 dưới đây để có sự chuẩn bị trước. Tốt nhất là các bạn luyện IELTS nên tìm người cùng luyện nói, nhưng nếu không có bạn cùng luyện thì bạn cũng có thể luyện một mình bằng cách tưởng tượng ra bạn đang được giám khảo đặt các câu hỏi và độc thoại câu trả lời của mình.

Để luyện tập hiệu quả và thể hiện được bài nói của mình tối đa vào ngày thi, bạn cần cần lưu ý một số điểm sau:

  • Bạn được quyền hỏi giám khảo những từ vựng mà bạn không biết trong câu hỏi.

Ví dụ: Examiner: Do you like wearing special costumes?

Candidate: What do you mean by “costumes”?

  • Nhưng nếu bạn không hiểu toàn bộ câu hỏi thì giám khảo sẽ không giải thích lại câu hỏi đó mà sẽ chuyển sang câu hỏi khác để tiếp tục phỏng vấn bạn.

Luyện IELTS Speaking tại Smartcom English

Điều phải biết thứ 3: Để thành công trong bài Speaking, bạn cần rèn luyện đều đặn hàng ngày và bạn chính là người giúp bản thân được nhiều nhất. Hãy tìm thầy giỏi khi cần, nhưng chỉ có chăm chỉ thực hành mới giúp bạn thành thạo thực sự.

QUESTIONS FOR PART 1

The first 3 questions

Work 1

  1. Do you work or are you a student?
  2. Do you like your current job?
  3. In the future, do you want to change jobs?

Work 2

  1. Why did you choose your job?
  2. How much work do you do in a week?
  3. Do you have to work on weekends as well?

Where you Live 1

  1. Did you like the house you grew up in?
  2. What was your favourite area of the house you grew up in?
  3. Where do you want to live in the future?

Where you Live 2

  1. Do you like where you live now?
  2. Do you have a good relationship with your neighbors?
  3. Is it a good area for children to grow up?

Studying 1

  1. Are you studying or working?
  2. Do you prefer to learn in the morning or in the evening?
  3. What subject do like to study best?

Studying 2

  1. Do you work or study?
  2. Why are you studying English?
  3. What will you do after graduating university?

Picnics 

  1. Did you go on picnics when you were a kid?
  2. Do you still go on picnics now?
  3. Do you like eating outside?
  4. Where do people usually go for picnics?

Sports

  1. Which sport do you like to play?
  2. Have you ever been on a sports team?
  3. Do you like watching sports on TV?

Lists

  1. Do you often make lists?
  2. Do you prefer making lists on paper or mobile phones?
  3. Do you make lists before you go shopping?
  4. Why do some people not like making lists?

Famous People

  1. Have you ever met a celebrity?
  2. What kinds of celebrities are you interested in?
  3. Are there any celebrities you would want to interview?

Newspapers/Magazines

  1. Do you prefer to read newspapers or magazines?
  2. Do you like reading the news online?
  3. Is it more convenient nowadays to read the news online?

Concentration

  1. Do you find it hard to concentrate?
  2. What do you do to concentrate better?
  3. Did you concentrate on your studies a lot when you were younger?

Public Transport

  1. Does your city use a lot of public transport?
  2. When was the last time you used public transport?
  3. Will you still use public transport in the future?
  4. What would you like to change about the public transport in your city?

Fishing

  1. Do you often see fishing in your city?
  2. Where can you see a lot of fish?
  3. Would you like to keep a fish as a pet?
  4. Do you like eating fish?

Jokes

  1. Are you good at telling jokes?
  2. Are your friends good at telling jokes?
  3. Have you ever watched a live comedy show?

Running

  1. Do you like running?
  2. When was the last time you went for a run?
  3. Do you like to watch running competitions on TV?
  4. Is your hometown a good place for running?

Numbers

  1. Do you have a favourite number?
  2. Will you use numbers at work in the future?
  3. Were you good at math when you were younger?
  4. Do you think numbers are important?

Discussions

  1. What do you usually discuss with friends?
  2. How often do you change your mind after a discussion?
  3. What kind of discussions did you have as a kid?
  4. Do you listen to talk more in a discussion?

Sweets

  1. Do you like sweets?
  2. Did you like sweets when you were younger?
  3. What kind of sweet foods are popular in your country?

Judging

  1. Do you judge people by how they look?
  2. What do you do if someone does not like you?

Age

  1. Do you like your current age?
  2. What was the biggest decision you made in your life?
  3. At what age are people happiest?

Buying

  1. Which item do you buy the most?
  2. Do you care about the price when buying an item?
  3. What was the last thing you bought?
  4. Are good products always expensive?

Staying up Late

  1. Do you often stay up late?
  2. Is it easy to wake up in the morning if you stay up late?
  3. Did you stay up late often when you were younger?
  4. What do you usually do when you stay up late?

Friends

  1. Do you talk about yourself to your friends?
  2. Do you like to listen or talk with your friends?
  3. Do you often change your mind about your friends?
  4. Is it important to have friends?

Laughing

  1. Do you like making other people laugh?
  2. When was the last time you laughed with friends?
  3. Is it important for people to laugh at the same things?
  4. Are there a lot of funny shows in your country?

Borrowing

  1. Do you often borrow books?
  2. Is there anything that cannot be lent?
  3. Have you borrowed money from a friend?
  4. Have you ever lent your smartphone to someone?

Parks

  1. Are there any parks near your home?
  2. What do you do when you go to the park?
  3. Do you often go to parks?
  4. Is it common for people in your country to go to parks?

History

  1. Do you like reading books about history?
  2. Which country’s history is most interesting to you?
  3. Which historical event or period do you find most interesting?
  4. Why is it important to read about history?

Art

  1. Have you ever been to an art gallery?
  2. Would you like to learn more about art?
  3. Do you hang any art in your home?
  4. Do people in your country enjoy making art?

Scenery

  1. Are there many places in your hometown to see nice scenery?
  2. When you travel, do you stay in rooms with good views?
  3. Would you like to live in a house with beautiful scenery around it?
  4. Why do people like taking pictures of the scenery?

Taking Breaks

  1. Do you take breaks from your work?
  2. Do you prefer several short breaks or one long break?
  3. Did you take a lot of breaks when you were younger?
  4. Is it common for people in your country to take breaks?

Spending Time Alone

  1. Do you spend a lot of time by yourself?
  2. What do you usually do when you’re by yourself?
  3. Do you prefer spending time alone or with your friends?
  4. Is it important to have time for yourself?

Voice

  1. Do you like your voice?
  2. Has your voice changed much since you were younger?
  3. Does anyone in your family have a similar voice?
  4. Have you ever listened to a recording of your voice?

Science

  1. Do you like science?
  2. Did you learn about science in primary school?
  3. How often do you read about science?
  4. Why is science important to learn about?

 

Tidiness

  1. Are you a tidy person?
  2. Are you more tidy at home or at school?
  3. Were you tidy as a child?
  4. Are people in your country very tidy?

Stranger

  1. Do you often talk to strangers?
  2. Is it difficult to tell a story to a stranger?
  3. Are you afraid of strangers judging you?
  4. Do people in your country often talk to strangers?

Baking

  1. Did you learn to bake as a child?
  2. Do you bake often?
  3. What foods are baked in your country?
  4. Is baking popular in your country?

Where you Live

  1. Where do you live at the moment?
  2. What do you like about your neighborhood?
  3. Are there any parks where you live?

Cakes

  1. Do you like cakes?
  2. Have you ever baked a cake?
  3. How often do you eat cakes?
  4. Are cakes popular in your country?

Pens/Pencils

  1. Do you like to use pens or pencils?
  2. When was the last time you bought a pen or pencil?
  3. How would you feel if someone gave you pen as a gift?
  4. Are pens or pencils more common in schools in your country?

Walking

  1. Do you go places on foot a lot?
  2. Did you walk more when you were younger?
  3. Why do some people prefer walking to driving a car?
  4. Do people in your country walk a lot?

Books

  1. Do you like reading books?
  2. What kind of books do you like most?
  3. What sort of books did you read as a child?
  4. Is it important to read?

Countryside

  1. Do you like going to the countryside?
  2. What do you like to do there?
  3. Have you ever lived in the countryside?
  4. Would you like to live in the countryside in the future?

Friends

  1. Do you think you are a good friend?
  2. Do you still have some friends from your childhood?
  3. Has the types of friends you make changed a lot?
  4. What makes a good friend?

Jeans

  1. Do you like to wear jeans?
  2. How often do you wear jeans?
  3. Did you used to wear jeans when you were younger?
  4. What did you like about jeans?

Wildlife

  1. Have you ever seen a wild animal?
  2. What is your favourite wild animal?
  3. How do you feel when you see animals at the zoo?
  4. What is the importance of animals to children?

Haircuts

  1. Do you often change your hair style?
  2. Do you enjoy going to the barbershop?
  3. What kind of haircuts did you get as a kid?
  4. Do people in your country get a lot of haircuts?

Public Holidays

  1. What public holidays do you celebrate in your country?
  2. Which public holiday do you like the most?
  3. What do you do during that holiday?
  4. Do you think there should be more public holidays in your country?

Emails

  1. Do you communicate via emails?
  2. Do you prefer getting texts or emails?
  3. Have you ever received an email that made you happy?
  4. Is email popular in your country?

Playing

  1. When you were a child, where did you like to play?
  2. Did you prefer playing indoors or outdoors?
  3. What kinds of games did you play?
  4. Do kids benefit more from playing outside?

Coffee or Tea

  1. Do you drink coffee or tea?
  2. When did you last drink coffee or tea?
  3. Is coffee or tea more popular in your country?
  4. Which would you offer to visitors who came to your home?

Relatives

  1. Are your relatives or friends more important to you?
  2. When did you last see your relatives?
  3. How do you spend time with your relatives?
  4. Are people in your country usually close with their relatives?

Pets

  1. Have you ever had a pet?
  2. What kind of pets do people like to have?
  3. What kinds of pets are common in your country?
  4. Do many people in your country have pets?

Study

  1. What is your major?
  2. Do you like it?
  3. Why did you choose that major?
  4. Which major would you want to change it to?

Seasons

  1. Which season do you like the most?
  2. Is it better to live in a place with 4 seasons or just 1?
  3. What is the weather like in your city?
  4. How do people in your country deal with bad weather?

Teachers

  1. Did you ever want to be a teacher?
  2. Which teacher do you remember best?
  3. What did you like most about your teachers?
  4. Do teachers remember their students in your country?

Crowded Places

  1. Which places in your city are crowded?
  2. Why are those places so crowded?
  3. How do you feel in crowded places?
  4. Have you ever felt comfortable in a very crowded place?

Film/Movie Star

  1. Who is your favourite film star?
  2. Would you like to be a film star?
  3. Have you ever met a film star in person?
  4. Are film stars popular in your country?

Perfume

  1. Do you like perfume?
  2. Do you use perfume?
  3. Would you ever give perfume as a gift?
  4. Do people in your country often wear perfume?

Cinema

  1. Do you often go to the cinema?
  2. What kinds of movies do you like to watch?
  3. Did you like to go to the cinema when you were a child?
  4. Do you prefer to go alone or with friends?

Morning Routine

  1. What is your morning routine?
  2. How is your routine different from when you were a child?
  3. What would you like to change about your current routine?
  4. What is a typical morning routine like for people in your country?

Travelling

  1. Do you like travelling?
  2. What is the most beautiful country you have visited?
  3. Would you like to have a job that demands travelling to other countries?
  4. What problems can occur when travelling?

Cooking

  1. Do you like to cook?
  2. Why do some people like cooking?
  3. Do you usually eat at home or eat out?
  4. What do people in your country usually cook?

Sunglasses

  1. Do you like sunglasses?
  2. How often do you wear sunglasses?
  3. Would you give sunglasses as a gift?
  4. Is it worth it to spend a lot of money on sunglasses?

Music

  1. Do you like music?
  2. Which types of music do you like?
  3. Would you like to learn a musical instrument?
  4. Do you prefer listening to music by yourself or with someone else?

Plants

  1. Do you like plants?
  2. When you were a child, did you like plants?
  3. Have you ever received a plant as a gift?
  4. Where can you learn about growing plants from?

Boredom

  1. How often do you get bored?
  2. What activity do you do when you are bored?
  3. Do you get bored more now compared to when you were younger?
  4. How do most people in your country deal with boredom?

Colors

  1. What is your favourite color?
  2. What color do you think is good for rooms?
  3. Do you prefer light or dark colors?
  4. What colors do people in your country like to wear?

Sharing

  1. What kinds of things do you share with friends?
  2. Did your parents encourage you to share?
  3. Is there anything you would not share?
  4. Are people in your country in the habit of sharing a lot?

Water

  1. Do you drink a lot of water?
  2. Do you prefer bottled or tap water?
  3. Did you drink a lot of water when you were younger?
  4. Would you say that bottled water is expensive in your country?

Skies

  1. Do you often look at the sky?
  2. Do you prefer to look at the sky during the day or at night?
  3. Have you ever taken a course about stars?
  4. Where is the best view of the sky where you live?

Shoes

  1. Do you prefer to wear shoes that are comfortable or fashionable?
  2. Do you buy many shoes?
  3. How many pairs of shoes do you have?
  4. What is your favourite pair of shoes?

Handwriting

  1. Do you have good handwriting?
  2. How did you learn your handwriting?
  3. Do you like receiving hand-written letters?
  4. How important is handwriting in your country?

Reading 

  1. Do you like to read?
  2. When do you usually read?
  3. Did you like to read when you were younger?
  4. Do people read less today?

Food

  1. What kinds of foods do you like to eat?
  2. How different is food in your country today from when you were younger?
  3. Which foods do you dislike?
  4. What foods do people in your country buy at the market?

Drawing 

  1. Do you like drawing?
  2. Which types of drawings do you like?
  3. Would you like to decorate your room with paintings?
  4. Have you ever learned about drawing in school?

Smiling

  1. When do you usually smile?
  2. How can you identify a fake smile?
  3. When was the last time you saw a bunch of people smiling?
  4. Do you often smile when taking photos?

Street Markets

  1. Do you like street markets?
  2. What’s the difference between street markets and supermarkets?
  3. Would you prefer a street market or a supermarket in a foreign country?
  4. How popular are street markets in your country?

Rubbish/Garbage/Litter

  1. How do you react when you see litter on the streets?
  2. Do you recycle?
  3. How do you help keep the streets tidy?
  4. What would you do if someone else dropped some litter?

Mathematics

  1. Do you like mathematics?
  2. Did you take mathematics lessons?
  3. How do math skills come in handy in daily life?
  4. Have you ever used an electronic calculator?

Sleep

  1. How much do you sleep every night?
  2. Do you think it’s a good idea to have a nap during the day?
  3. Did you sleep more in the past than you do now?
  4. Do you think old people need more sleep than young people?

Sport

  1. What sport do you like?
  2. Do you prefer team or individual sports?
  3. Who is your favourite sports star?
  4. What is the most popular sport in your country?

Cards and invitations

  1. Do you often send cards?
  2. On what occasions do you send cards?
  3. Do you prefer to receive cards or emails?
  4. Is sending cards common in your country?

PHẦN 2: CÁC CÂU HỎI TỰ THOẠI TRONG 2 PHÚT

IELTS Speaking part 2

 

Ở phần thi thứ 2 của bài thi Nói (IELTS Speaking Part 2), bạn sẽ được cho một chủ đề với dạng câu hỏi phổ biến là: Describe a… hoặc Talk about a… (hãy miêu tả một… cái gì đó). Với xu hướng những năm gần đây, bài thi phần 2 này hay hỏi về những trải nghiệm cụ thể, hoặc những sự vật, sự việc cụ thể, khiến mức độ khó của câu hỏi có phần tăng thêm một chút đối với các thí sinh Việt Nam, vì khi chúng ta càng phải tả cụ thể, chi tiết về một việc gì thì ngôn ngữ của nó càng trở nên phức tạp hơn.

Sau khi có phiếu câu hỏi trong tay, bạn sẽ có 1 phút để chuẩn bị và 2 phút để nói bài nói của mình. Bạn sẽ được cung cấp giấy và bút chì để viết dàn ý, và sau đó bạn có thể nhìn vào dàn ý của bạn đã viết ra để nói.

Bạn hãy xem một ví dụ của 1 phiếu câu hỏi dưới đây:

Describe a time when you told your friend an important truth.

You should say:

• Who your friend is

• What the truth was

• What your friend’s reaction was

And explain why you think it was important to tell your friend the truth.

Chú ý:

  • Bạn chỉ nên tập trung trả lời vào câu hỏi với các gợi ý của nó, tuyệt đối không nói sang vấn đề khác không liên quan đến câu hỏi.
  • Bạn nên tập luyện nhiều lần để có thể đánh giá trong 2 phút bạn nói được bao nhiêu thông tin. Những người nói nhuần nhuyễn thì thường nói được khoảng 250 từ trong 2 phút, tương đương độ dài của bài luận trong Writing Task 2.
  • Bạn hãy thể hiện bài nói của mình có tổ chức: có mở đầu, có phát triển ý, và có kết thúc để có thể đạt điểm cao hơn.
  • Hãy nói tối đa những gì bạn có thể cho đến khi giám khảo bảo bạn dừng bài nói.
  • Chủ đề của Phần 2 sẽ được sử dụng để phát triển các câu hỏi của Phần 3.
  • Ở cuối Phần 2, giám khảo có thể hỏi thêm 1 câu hỏi nhỏ để chốt lại chủ đề mà bạn vừa nói, bạn đừng cố gắng trả lời dài cho câu hỏi nhỏ này, mà hãy trả lời ngắn gọn thì sẽ hiệu quả hơn.

Bây giờ xin mời bạn hãy tham khảo các câu hỏi phần 2 dưới đây và tìm tài liệu để phát triển bài nói của mình. Bạn tuyệt đối không nên học thuộc lòng các bài trả lời mẫu vì tất cả các giám khảo IELTS đều được đào tạo để phát hiện ra các bài nói mẫu mà thí sinh có thể sử dụng. B

Bạn hãy tích cực tìm ý và từ vựng trong các nguồn tài liệu tiếng Anh bản ngữ, và xây dựng bài trả lời cho mình dựa trên các câu hỏi phụ theo công thức 4W1H là: What, Where, When, WhyHow liên quan đến chủ đề mà bạn có trong danh sách dưới đây. Trong giai đoạn thu thập tài liệu để chuẩn bị cho các chủ đề của Part 2, bạn không nên sử dụng những câu hỏi gợi ý cụ thể của các chủ đề, vì nó sẽ hạn chế tư duy của bạn trong các câu hỏi phụ đó. Bạn chỉ cần sử dụng công thức 4W1H như trên để phát triển câu trả lời cho bản thân là đảm bảo chắc chắn trả lời tốt với bất cứ câu hỏi phụ nào trong bài thi Speaking Part 2.

QUESTIONS FOR PART 2

Talk about / Describe …

  1. A time you were surprised to meet a friend
  2. A person who taught you a skill
  3. A time you saw an interesting animal
  4. An event where you didn’t like the music
  5. An ambition you have had for a long time
  6. A time you wasted a lot of time
  7. An activity that you often do in a group
  8. A time you took a risk and it turned out well
  9. An old friend you got in contact with after not meeting for a long time
  10. A time you wore your best clothes
  11. A time you did something that was a waste of time
  12. An old person you know and respect
  13. A dinner you had with a friend
  14. A long car journey you remember
  15. An indoor game you enjoyed playing as a child
  16. A change that can improve your local area
  17. A friend who is a good leader
  18. A time you felt surprised to meet a friend
  19. A road trip you went on
  20. A time you enjoyed yourself in a group
  21. A skill you want to learn that is difficult
  22. A time you could not use your phone
  23. A time you felt bored when you were with other people
  24. A city you want to go back to visit
  25. A time someone apologised to you
  26. A program or app that is useful for you
  27. An important journey that was delayed
  28. A time you helped a relative
  29. An exciting event you attended
  30. An item you bought and had difficulty using the first time
  31. A skill you learned recently at work
  32. A dinner you attended
  33. A movie you would like to discuss with your friends
  34. A time you felt bored
  35. A time the weather changed your plans
  36. A place you would like to live in the future
  37. A skill that you were taught
  38. A recent purchase
  39. A place you often go to read or write
  40. A time you managed to achieve a goal
  41. A time you celebrated an achievement
  42. A public building that you would like to visit
  43. A skill that you recently learned
  44. A change you would like to see made in your local area
  45. A person in the news you want to meet in person
  46. A childhood toy
  47. A small but successful company that you know
  48. A goal that you set for yourself
  49. A job you would not like to do in the future
  50. A product made in your hometown
  51. A person who motivated you to achieve a goal
  52. A performance that you have been to
  53. A time when you wore a uniform
  54. A happiest day in your life
  55. A beautiful sky that you observed
  56. A time you received advice regarding a profession or field of study
  57. An event you recently attended
  58. A time that you took a long time to think of a gift idea
  59. An important conversation that you had
  60. A time you apologised to someone
  61. A situation where you didn’t tell a friend the truth
  62. A picture or photograph that you have hanging up in your home
  63. A time you offered to help a friend
  64. A colorful play that you visited
  65. A famous product from your region of your country
  66. A time when you used the internet to solve a problem
  67. A movie that you would recommend to your friends
  68. A time when you met someone again after a long time not seeing them
  69. A person you know who travels a lot by plane
  70. Something that technology has helped you to achieve
  71. A trip with your friends that you enjoyed a lot 
  72. A famous person from another country you would like to meet 
  73. A quiz or game show 
  74. A language other than English that you would like to learn
  75. An item you brought to your family or friends after a trip 
  76. A time the internet helped you in your work or study 
  77. A person that you have not met face to face but have talked to on the phone 
  78. Someone you know hid the truth from you 
  79. A person from work or a friend who helped you in your life or career 
  80. An important event in your country 
  81. A time you invited a friend to eat a meal with you 
  82. A water sport that you want to try 
  83. A favourite band or singer 
  84. A garden or park in your town or city 
  85. something that is good for your health 
  86. A time you gave advice to someone else 
  87. An effigy in your town (effigy = hình nộm)
  88. A prize that you would like to win 
  89. A gift you presented to a friend on a special occasion 
  90. A market in your city 
  91. A time when your vehicle broke down 
  92. A time that you received a telemarketing phone call in public 
  93. A time when you had to change your plans 
  94. A time you received false information 
  95. A time when you found something that you lost 
  96. A lecture that you attended
  97. A building that you like
  98. A comedy that made you laugh
  99. A person who you would like to meet
  100. A recent development in your city
  101. A website that you use frequently
  102. A teacher that you liked
  103. A subject you did not enjoy
  104. A poisonous plant you know
  105. An interesting place in your country
  106. An activity that you do when you are alone
  107. A family business that you know
  108. A person you wanted to be like when you were growing up
  109. A subject you did not like at school but are interested in now
  110. A classmate influenced you deeply
  111. A time you had to ask someone for advice regarding a decision
  112. A problem that you had with a piece of equipment
  113. A talkative person you know
  114. A person who can speak another language well
  115. A time that you heard a person you didn’t know on their phone
  116. A sport that you played in your childhood
  117. Something your borrowed from a friend or family member
  118. A special date in your country’s history
  119. A job that your grandparents did
  120. A place where you would like to travel
  121. An advertisement you watched and will not forget
  122. Agame you enjoyed playing when you were younger
  123. Something you bought but never use
  124. A book you recently read
  125. An intelligent person that you know
  126. A person who helps other people
  127. A good law in your country
  128. A time you wanted to do something but didn’t have the time
  129. A time when you didn’t tell the complete truth
  130. A handsome or beautiful person you have met
  131. A person you know who is doing something to help the environment
  132. A place where you can study indoors or outdoors
  133. A family event that you attended
  134. A searched for something on the internet
  135. A person that you encouraged to accomplish something
  136. A piece of clothing that you really like
  137. A typical food that is eaten at special events in your country
  138. A time when you received bad service 
  139. An ideal house to live in
  140. A thing that helps you get started working or studying
  141. A time when you got up very early in the morning
  142. A practical skill that you learned
  143. A book that you read recently
  144. A city that you think is beautiful
  145. A time when you intended to do something but did not have enough time
  146. An outdoor sport that you would like to try
  147. An interesting old person you know
  148. A time when you felt proud of a friend

 

PHẦN 3: CÁC CÂU HỎI TRANH LUẬN

IELTS Speaking part 3

Sang phần 3, giám khảo sẽ tiếp tục hỏi bạn các câu hỏi được phát triển từ Chủ đề của Phần 2, nhưng những câu hỏi này thường phức tạp hơn và thiên về tranh luận nhiều hơn.

Bạn phải chuẩn bị tinh thần để có thể phải trả lời nhiều câu hỏi ở Phần 3, có khi lên đến 6 câu hỏi hoặc có thể hơn. Khi bạn trình bày càng tốt thì giám khảo càng hỏi nhiều hơn và câu hỏi càng khó hơn để tạo cơ hội cho bạn thể hiện bản thân và đạt mức điểm cao hơn nữa.

Khác với Phần 1, các câu hỏi của Phần 3 có đặc điểm là mang tính khái quát hóa thành các vấn đề chung của xã hội, nên ở phần này bạn không nên lấy ví dụ về cá nhân mình như ở Phần 1, dù một đôi chỗ vẫn có thể phù hợp khi lấy ví dụ về bản thân, mà nếu muốn đưa ví dụ vào phần này thì bạn hãy lấy các ví dụ về cuộc sống bên ngoài để tăng sức thuyết phục cho câu trả lời mang tính tranh luận này.

Trong Phần 3, các giám khảo sẽ không thuần túy đọc câu hỏi có trong phiếu hỏi như ở Phần 1, mà họ sẽ có thể đổi một số từ vựng mà giữ nguyên ý gốc của câu hỏi để khiến chúng phù hợp hơn với những gì mà thí sinh đang trình bày.

QUESTIONS FOR PART 3

Games

  1. What kinds of games do kids play now?
  2. How have habits towards games changed?
  3. Do girls and boys play the same kinds of games?
  4. What can children learn from games?
  5. What types of games can the whole family play together?

Food

  1. Do people in your country often eat together?
  2. Why are family meals less common today?
  3. Is this a positive or negative development?
  4. Are there any holidays in your country centred around food?
  5. Are international foods a threat to the traditional culture of your country?

Smartphones

  1. When should parents allow their children to have a phone?
  2. Are there are places in your country where phones are not allowed?
  3. How can phones be disruptive sometimes?
  4. Do people in your country often switch off their phones?
  5. Are people often impolite with their phone use?

Helping

  1. Should developed countries help developing countries?
  2. What kind of help is best to provide?
  3. Can help be harmful in some cases?
  4. How should parents help their children?
  5. Are there any advantages to not helping someone?

Setting Goals

  1. How important is it for people to set goals?
  2. Do people set different goals at different stages of life?
  3. Are personal goals more important than professional goals?
  4. What sort of goals do young people today set?
  5. Are people becoming more pessimistic about their life goals?

Stars/Space

  1. Do people in your country often look at the stars?
  2. Why is it important to explore space?
  3. How can learning about space impact the daily lives of people?
  4. Will we find life on other planets?
  5. When will humans live on other planets?

Weather

  1. What kind of effect does the weather have on farmers?
  2. Are there many weather related problems in your country?
  3. Does weather have a large impact on people’s moods?
  4. What can be done to deal with bad weather?
  5. How is climate change impacting the weather?

Public Speaking

  1. Why is public speaking important?
  2. What qualities make someone a good public speaker?
  3. What kind of people are usually asked to do public speaking?
  4. Has the way that people speak in public changed much?
  5. Why are people so scared of public speaking?

Celebrations

  1. What kind of celebrations are common in your country?
  2. How much do people typically spend on their wedding?
  3. Are there big differences between the way that young and old people celebrate their birthdays?
  4. Do all people in your country take part in the same celebrations?
  5. What is the importance of national holiday?

Borrowing

  1. What kind of celebrations are common in your country?
  2. Is patriotism a kind of celebration?
  3. Why do people care so much about national sports teams?
  4. Do all people in your country take part in the same celebrations?
  5. How has the ways people celebrate changed?

Environment

  1. Why do people throw rubbish the streets?
  2. How can people be encouraged to not litter?
  3. What are the results of littering?
  4. What steps has your government taken to make people pick up after themselves?
  5. Do the efforts of a single person have an impact on the world as a whole?

Friendship

  1. How do young people usually find friends in your country?
  2. What makes a good friend?
  3. How long does it take to develop a close friendship?
  4. How important is listening to friendship?
  5. Is it more important to find new friends or stay in touch with old friends?

Careers

  1. What are the most common professions among young people today?
  2. What influences young people in their choice of career?
  3. Should young people follow their role models?
  4. Should the age of retirement be raised?
  5. How can people still contribute to society after retiring?

Lying

  1. In which situations is it ok to lie to friends?
  2. Why do some people feel comfortable telling strangers the truth but not friends?
  3. Do politicians have to lie?
  4. How should politicians who have been caught lying be punished?
  5. Is lying common in your country?

Art

  1. Should kids be taught art from a young age?
  2. Is it important for all people to get the opportunity to make art?
  3. Should art be sold or kept in museums for the public to see?
  4. Why is art sold for such large sums of money?
  5. What is the attitude to art in your country?

Airports

  1. Is it a difficult job to work at an airport?
  2. Why do airports tend to get larger in size?
  3. What makes travelling by air such a popular form of transport?
  4. What are the advantages of travelling by plane?
  5. What are the disadvantages of plane travel?

Happy Occasions

  1. How do people in your country celebrate happy occasions?
  2. Why do occasions usually make people happy?
  3. How important is the money spent on the occasion for making people happy?
  4. Is it a good idea to spend a lot of money on a birthday party?
  5. Is happiness today the same as it was in the past?

The Film Industry

  1. Do you think actors should make as much money as they do?
  2. What makes a good actor?
  3. How can a film benefit the country where it is made?
  4. Should countries invest more in their film industry?
  5. Do people usually like the same genres in your country?

Leadership

  1. What makes someone a good leader?
  2. Are there differences between male and female leaders?
  3. What makes for a bad leader?
  4. Is it important for leaders to be decisive?
  5. Have leadership qualities changed much over time?

Speaking and Listening

  1. What is the difference between a good speaker and listener?
  2. How can someone be a good listener?
  3. Is it more important to be good at listening or speaking?
  4. Why are some people not good listeners?
  5. How important is listening to political leaders?

School Subjects

  1. What courses or subjects do you think will be added into high schools?
  2. What courses or subjects will be helpful in future work?
  3. Is it more effective to read online than in a book?
  4. What do students do after school in your country?
  5. Do you think students should choose subjects they like?

The Internet

  1. How often do most people use the internet?
  2. Are there drawbacks to its overuse?
  3. What kind of information can people find online?
  4. How has this changed the way that people get their information?
  5. How will the internet change society in the future?

Language

  1. Can learning a language help you understand more about a culture?
  2. Why is it so difficult to learn a new language?
  3. How will language learning change in the future?
  4. Should governments invest more in second language learning in schools?
  5. What are the benefits of learning another language for your country?

Study Focus

  1. Why do some people study badly?
  2. Is it a good idea to have a firm plan when studying?
  3. Why are many girls better at concentrating?
  4. Is it better to study online or in a classroom?
  5. What are the advantages and disadvantages of studying in a group?

Making Plans

  1. How do people usually make plans?
  2. Should you get advice when making plans?
  3. Who is the best advisor for big plans?
  4. What plans do governments have to make?
  5. How important is the public in helping governments to make plans?

Phones in Public

  1. Why do people talk on their phones on public transport?
  2. Is it common in your country?
  3. Is silence valued in your city?
  4. Why do some people have trouble staying silent?
  5. Is there too much noise from technology today?

Friends

  1. What can we learn from making new friends?
  2. How important is it to have a social life?
  3. Why is having good friends important?
  4. What role do friends play in your life as you get older?
  5. Do most people share both good and bad experiences with their friends?

Motivation

  1. How can children be motivated to achieve their goals?
  2. Who is more responsible – parents or teachers?
  3. Is it always necessary to set goals to motivate children?
  4. What motivates adults?
  5. Why are some people seemingly much more motivated than others?

Gardens

  1. Do people in your country usually have gardens in their homes?
  2. Which age group visits gardens the most?
  3. Is it good for people to take care of a garden?
  4. Why do people grow their own plants at home sometimes?
  5. Is it common for people in your country to grow fruits and vegetables at home?

Outdoor Sports

  1. What are the benefits of doing an outdoor sport?
  2. Why do some people enjoy doing dangerous sports?
  3. Why were dangerous sports created at all?
  4. Is it better to do outdoor sports in groups?
  5. Do both old and young people enjoy outdoor sport?

Public Transportation

  1. Do old or young people use public transportation more?
  2. What are the drawbacks of private vehicles?
  3. How could public transportation be improved?
  4. Should city planners consider public transport when designing cities?
  5. What can the government do to improve public transport outside of urban areas?

Looking up to People

  1. Do you think kids today grow up differently than in the past?
  2. Are famous people good examples for children?
  3. What can children learn from bad examples?
  4. Should companies use celebrities to advertise their products?
  5. Do people really trust celebrity endorsed products?

Competition

  1. How helpful is competition for children?
  2. Is it good to have a competitive attitude?
  3. How are the attitudes of professionals and amateurs different?
  4. How are children awarded competition prizes in your country?
  5. What are the adverse effects of competition on children?

Law

  1. Who is most responsible for enforcing the law?
  2. Which international laws are you familiar with?
  3. Why do you think law is important?
  4. Should laws be more universal?
  5. What is the relationship between law and justice?

Health

  1. How can people improve their physical health?
  2. What about their mental health?
  3. In what ways can teachers encourage students to do sports?
  4. What is the role of doctors in raising health awareness?
  5. Can social media also play a role?

Individuals and the Environment

  1. What are the main environmental problems we face today?
  2. What can individuals do to protect the environment?
  3. How much do politicians in your country care about the environment?
  4. Should nations work together to protect the environment?
  5. What are the roadblocks to this?

Old People

  1. What are the advantages of having an elderly person at home?
  2. Is there anything that older people should learn from the younger generation?
  3. What can the younger generation learn from the older generation?
  4. What qualities does a person need to take care of older people?
  5. Do you think elderly people should be allowed to work?

Arts and Crafts

  1. Why do people undervalue art?
  2. Are artistic skills innate?
  3. Should cities have more art in public spaces?
  4. Why do people admire art and artists so much?
  5. What is the difference between good and bad art?

Truth in Crime

  1. Why do witnesses of crimes sometimes disagree in their accounts?
  2. How can modern technology help solve crimes?
  3. Will teaching children to be honest reduce crime in the future?
  4. Should there be more severe penalties for crimes like libel?
  5. How will the detection of lies change in the future?

Talkative Children

  1. Do think being talkative is a good quality for children?
  2. Is it good for children to talk a lot in every situation?
  3. Why do children talk so much?
  4. What makes children talk less as the get older sometimes?
  5. What can teachers do to encourage children to talk more?

Intelligence

  1. Do people with high IQs tend to be selfish?
  2. Can computers improve your intelligence?
  3. What is the difference between intelligence and knowledge?
  4. How much can intelligence change during a lifetime and how much of it is fixed?
  5. Has technology made people less intelligent?

Difficult Jobs

  1. Why do some people see their jobs as very difficult?
  2. Should jobs with high degrees of difficulty earn more money?
  3. What determines the jobs that people choose?
  4. Do companies do enough to train employees for difficult jobs?
  5. What incentives can governments offer for those taking on difficult jobs?

Success

  1. When a person is successful, are they also happy?
  2. What is success?
  3. Do relationships affect success?
  4. Which is more important for success: opportunity or hard work?
  5. What defines success for people in your country?

Classmates

  1. Is it important for children in school to get along with their classmates?
  2. What are the advantages of getting along well with others in school?
  3. Should children be allowed to sit where they want in class?
  4. How has technology changed the way that students interact with each other?
  5. How important is it for children to learn about sharing?

Urban Planning

  1. How important is urban planning for a city?
  2. What are the possible drawbacks of not having a good plan?
  3. How do cities in your country differ?
  4. What effect do businesses have on urban planning?
  5. How can people make their voices heard when it comes to urban planning?

Information

  1. How did people find out information in the past?
  2. How has that changed now?
  3. Do people today rely too much on online information?
  4. Can a personal diary be a reliable source of information?
  5. How do historians verify the information they come across?

Shopping

  1. Do people in your country shop at malls or street markets?
  2. Is online shopping common?
  3. Is it better to shop alone or with friends?
  4. Why is online shopping becoming more popular?
  5. Is shopping a waste of time?

Teenagers

  1. Is the behaviour of teenagers today better than when you were a teenager?
  2. When should teenagers start to take on more responsibilities?
  3. What kinds of responsibilities?
  4. How have attitudes towards teenagers changed in recent years?
  5. What can parents do if teenagers are unwilling to take on more responsibility?

Laughing

  1. What is the importance of laughing?
  2. What is the difference between the laughing of children and adults?
  3. Why do children laugh more easily than adults?
  4. How does it impact students if their teacher is funny?
  5. Is it possible to enjoy comedy from foreign countries?

Business

  1. Do most people in your country work for small or large businesses?
  2. What kind of businesses need the most help?
  3. Should the government help businesses or leave them alone?
  4. How important is regulation of large businesses?
  5. What rights to large companies have?

Decisions

  1. What sort of important decisions do teenagers face today?
  2. What are the difficult decisions that national leaders face?
  3. How can they make these decisions?
  4. Who should be considered when taking an important decision?
  5. Is it better to take your time or make a quick decision?

Websites

  1. What internet sites do people in your country use for entertainment?
  2. Why is more and more news now published on social media websites?
  3. What can we do to stop the spread of unreliable news?
  4. How have websites changed in the last decade?
  5. Should there be tighter regulation on websites?

Online Information

  1. Is online information reliable?
  2. Do you think there is too much information online?
  3. How can people consume online news responsibly?
  4. Is the information provided on television useful?
  5. What’s the difference between news in newspapers and online news?

Time Management

  1. How can people manage their time better now compared to the past?
  2. What are the differences in what people do with their time now?
  3. How has technology helped people to save time?
  4. What are the qualities of a person with good time management?
  5. Will people have more free time in the future?

Sport

  1. Which sports are popular in your country?
  2. How can amateurs be attracted to participate in sports?
  3. What are the benefits of doing sport?
  4. How does loyalty help a sport become popular?
  5. What makes a sport popular?

Holidays

  1. Where do most people in your country go for holidays?
  2. Why do some people prefer to spend their holidays at home?
  3. Do you think young people benefit from having a gap-year before university?
  4. How does tourism for holidays affect your country?
  5. What benefits does it have?

Losing Things

  1. Why do people lose things?
  2. Which things do people usually lose?
  3. What should parents do when children bring home something they found?
  4. How can people better remember things?
  5. How important is memory?

Reading

  1. Do people in your country read a lot?
  2. Will reading still be a popular hobby in the future?
  3. Do children read a lot these days?
  4. Is developing a love of reading the responsibility of parents?
  5. How can governments encourage people to read more?

Beauty

  1. What is beauty for you?
  2. Do you think the media influences our idea of beauty?
  3. Do you think advertisements portrayal of beauty is correct?
  4. How has people’s idea of beauty changed over the last few decades?
  5. Do you think beauty only relates to a person’s appearance?

Fashion

  1. Why are designer bran clothes popular?
  2. Why are these brands so expensive?
  3. How has fashion changed in your country?
  4. Is it important for designers to stay up to date with the latest fashions?
  5. Is fashion more important than adapting your clothes to the weather?

Repairs

  1. Why do things break?
  2. Is it worth repairing something instead of buying a new one?
  3. Should we teach kids to repair things?
  4. Does the government have a responsibility to fix certain things?
  5. How well do people in your country take care of public facilities?

International Events/Parties

  1. What sort of international events does your country host?
  2. Do you think these types of events divide people?
  3. Why are these events celebrated?
  4. What activities are common for these celebrations?
  5. Are there many events that are celebrated across national borders?

Social Websites

  1. Do you often use social websites?
  2. Why do you use social websites?
  3. Do people spend too much time on social websites?
  4. Would you like to spend more time on these websites?

Borrowing and Lending

  1. Have you ever borrowed a book from someone else?
  2. Do you like to lend to others?
  3. Would you ever lend a friend money?
  4. Would you lend someone your phone to make a phone call?

Places to Play

  1. Where did you play when you were a child?
  2. Did you often play at a friend’s home?
  3. Did you prefer playing inside or outside when you were younger?
  4. Do you think it’s important for children to play outside?

Money and Gifts

  1. Is money a good gift?
  2. What is the difference between buying with cash and a credit card?
  3. What are the advantages of buying with cash?
  4. Should people include receipts when they give gifts?
  5. Is it common to return gifts in your country?

Bad Service

  1. Why do some people not complain about bad service?
  2. What should people do if they receive bad service?
  3. How can companies deal with bad service?
  4. Can bad service ever be a positive experience?
  5. What organisations are famous for bad service in your country?

Public Facilities

  1. Are there many public facilities in your country?
  2. What are the benefits of parks?
  3. Should parks be free of charge?
  4. How can parks better serve the poor?
  5. How important is it to have parks in urban areas?

Parties

  1. Which types of parties are popular in your country?
  2. Is it true that everybody likes parties?
  3. Do you prefer receiving emails or birthday cards on your birthday?
  4. How does alcohol affect the atmosphere of a party?
  5. Is music important to a party?

Quiet Places

  1. Why do old people prefer quiet places?
  2. What are the main causes of noise in cities?
  3. Why are suburbs quieter?
  4. Why might some people not enjoy quiet places?
  5. Will cities be nosier in the future?

Communication

  1. How important is communication in the workplace?
  2. How does that differ from communication at home?
  3. What different types of communication are there?
  4. How have mobile phones changed the way we communicate?
  5. What is the future of communication?

Countryside

  1. Why is the country quieter than the city?
  2. Why do many people prefer to live in the countryside?
  3. Where are the quietest places in cities?
  4. What will the countryside look like in your country in the future?
  5. Are there any drawbacks to investing in public transport in the countryside?

Xem thêm: IELTS Speaking: Các dạng bài & kinh nghiệm ẵm “trọn điểm”

Thông tin liên hệ

Trụ sở chính: Smartcom English – Tầng 4 nhà 29T2, đường Hoàng Đạo Thúy, khu đô thị Trung Hòa Nhân Chính, quận Cầu Giấy, Hà Nội.

Trung tâm Anh ngữ Smartcom: Tòa nhà Smartcom, số 117, phố Hoàng Cầu, quận Đống Đa, Hà Nội.

Website: https://smartcom.vn

Điện thoại: (+84) 024.22427799

Zalo: 0865835099

Email: mail@smartcom.vn

Facebook: https://facebook.com/smartcom.vn

Youtube: https://youtube.com/c/smartcomvn

THE END

IELTS Reading là một trong 4 phần thi trong kỳ thi IELTS. Để đạt band điểm cao bạn phải nắm rõ từ tổng quan tới chi tiết từng phần thi, từng dạng bài mỗi phần thi. Bài viết hôm nay, Smartcom English sẽ bật mí tới bạn toàn bộ thông tin  IELTS Reading các dạng bài & kinh nghiệm ôn thi 2025 có thể giúp bạn ẵm trọn điểm dễ dàng phần thi này.

Cấu trúc bài thi IELTS Reading 

cau-truc-bai-thi-ielts-reading

 

IELTS Reading (Học thuật) IELTS Reading (Tổng quát)
Số lượng câu hỏi 40 câu
Thời gian thi 60 phút
Số đoạn văn 3 đoạn
Nội dung Các bài đọc lấy từ sách, tập san, tạp chí hay kể cả báo chí trong môi trường học thuật. Các bài đọc lấy từ sách, tạp chí, báo, những thông báo, quảng cáo, sổ tay công ty và các hướng dẫn.

Phần thi IELTS Reading được thiết kế để kiểm tra kĩ năng đọc hiểu và nắm bắt ý chính của thí sinh. Một số câu hỏi để kiểm tra khả năng hiểu các khái niệm chính, nắm bắt các chi tiết, hiểu các lập luận, và hiểu quan điểm, thái độ và mục đích của tác giả.

Lưu ý: Thí sinh phải chuyển câu trả lời của mình sang phiếu trả lời trong thời gian cho phép của bài thi. Không có thêm thời gian cho việc chuyển câu trả lời sang phiếu. 

Thang điểm bài thi IELTS Reading

Mỗi câu trả lời đúng sẽ được 1 điểm, và điểm này được gọi là điểm thô. Với tổng số 40 câu hỏi, thí sinh có thể đạt tối đa là 40 điểm thô nếu trả lời đúng cả 40 câu hỏi. Căn cứ vào số điểm thô mà thí sinh đạt được, hội đồng chấm thi sẽ chuyển đổi thành thang điểm 9 với việc làm tròn tới 0.5.

Tuy nhiên sẽ vẫn có những chêch lệch nhỏ về độ khó dễ của từng bài thi. Do vậy, để tạo sự công bằng cho từng bài thi, thang điểm chuyển đổi sẽ có thay đổi theo từng bài thi. Điều này có nghĩa là cùng số điểm (ví dụ như cùng đạt 7.5) nhưng sẽ có sự chêch lệch số câu trả đúng cho từng bài thi khác nhau.

Dưới đây là một bảng chuyển đổi điểm từ điểm thô với số câu làm đúng từ 1 đến 40 câu sang điểm chuẩn (thang điểm từ 1 đến 9, làm tròn đến 0.5) để các bạn có thể tham khảo. Bảng chuyển đổi cho từng bài thi cụ thể có thể thay đổi tùy theo độ khó của từng bài.

Điểm Dạng học thuật Dạng tổng quát
Số câu đúng
9.0 39 – 40 40
8.5 37 – 38 39
8.0 35 – 36 38
7.5 33 – 34 36 – 37
7.0 30 – 32 34 – 35
6.5 27 – 29 32 – 33
6.0 23 – 26 30 – 31
5.5 20 – 22 27 – 29
5.0 16 – 19 23 – 26
4.5 13 – 15 19 – 22
4.0 10 – 12 15 – 18
3.5 7 – 9 12 – 14
3.0 5 – 6 8 – 11
2.5 3 – 4 5 – 7

Các dạng bài trong IELTS Reading test

Dưới áp lực của thời gian và số lượng câu hỏi phần thi Reading sẽ khiến người mới cảm thấy choáng ngợp. Nếu chỉ giải đề để luyện thi thì một thời gian ngắn thôi bạn sẽ cảm thấy chán nản. Dưới đây là phương pháp mà Smartcom English vẫn đang hướng dẫn học viên của mình, đó là chia các câu hỏi thành các dạng bài thường gặp để có thể ôn thi hiệu quả hơn.

Dạng câu hỏi trắc nghiệm (Multiple choice)

Giới thiệu chung

Với dạng câu hỏi này, người dự thi được yêu cầu chọn câu trả lời đúng nhất từ ​​bốn phương án (A, B, C hoặc D) hoặc hai câu trả lời đúng nhất từ ​​năm phương án (A, B, C, D hoặc E) hoặc ba câu trả lời đúng nhất từ ​​bảy phương án (A, B, C, D, E, F hoặc G). Thí sinh viết chữ cái của câu trả lời phương án đã chọn vào phiếu trả lời. Các câu hỏi có thể liên quan đến việc hoàn thành một câu, tức là phần đầu tiên của câu được cho sẵn và việc của người dự thi là chọn phương án tốt nhất để hoàn thành câu đó từ các lựa chọn, hoặc có thể liên quan đến các câu hỏi hoàn chỉnh mà người dự thi cần chọn phương án trả lời tốt nhất.

Các câu hỏi thường được sắp xếp theo thứ tự xuất hiện của các thông tin trong văn bản, nghĩa là, câu trả lời cho câu hỏi đầu tiên sẽ nằm trong phần văn bản trước câu trả lời cho câu hỏi thứ hai, v.v.

Nhiệm vụ trọng tâm Dạng câu hỏi này kiểm tra các kỹ năng đọc hiểu của người dự thi, bao gồm sự hiểu biết chi tiết hoặc tổng thể về các ý chính của bài đọc.
Số câu hỏi Không cố định

 Dạng câu hỏi xác định thông tin (TRUE, FALSE, NOT GIVEN)

Giới thiệu chung

Dạng câu hỏi này sẽ đưa ra các câu khẳng định, thí sinh sẽ được hỏi: ‘Các câu sau đây có phù hợp với thông tin trong văn bản không?’ Sau đó, thí sinh được yêu cầu viết ‘true’, ‘false’ hoặc ‘not given’ vào phiếu trả lời.

Cần phân biệt rõ giữa “false” và “not given”. ‘False’ có nghĩa là đoạn văn nói ngược lại với câu được đề cập; ‘not given’ có nghĩa là tuyên bố không được xác nhận hoặc mâu thuẫn với thông tin trong đoạn văn.

Nhiệm vụ trọng tâm Dạng bài này giúp đánh giá khả năng của người dự thi trong việc hiểu được các ý chính được truyền tải trong đoạn văn.
Số câu hỏi Không cố định

Dạng bài xác định ý kiến/tuyên bố của tác giả (YES, NO, NOT GIVEN)

Giới thiệu chung

Dạng câu hỏi này sẽ đưa ra các câu khẳng định, thí sinh sẽ được hỏi: ‘Các câu sau đây có đúng với ý kiến/tuyên bố của tác giả không?’ Sau đó, thí sinh được yêu cầu viết ‘yes’, ‘no’ hoặc ‘not given’ vào phiếu trả lời.

Cần hiểu rõ sự khác nhau giữa “no” và “not given”. ‘No’ có nghĩa là ý kiến của tác giả ngược lại với câu được đề cập; ‘not given’ có nghĩa là câu được đề cập không được xác nhận hoặc mâu thuẫn với tuyên bố của tác giả trong đoạn văn.

Nhiệm vụ trọng tâm Dạng bài này đánh giá khả năng nhận biết quan điểm tác giả của thí sinh; vì vậy thường được áp dụng với các bài đọc nghị luận.
Số câu hỏi Không cố định

 Dạng bài nối thông tin (Matching information)

Giới thiệu chung

Thí sinh được yêu cầu xác định vị trí của từng thông tin nằm trong đoạn văn nào của bài đọc, và viết chữ cái ở đầu đoạn văn đó vào phiếu trả lời.

Đề bài có thể yêu cầu tìm: một chi tiết cụ thể, ví dụ, lý do, mô tả, so sánh, tóm tắt, giải thích. Thí sinh sẽ không nhất thiết phải tìm thông tin trong mọi đoạn/phần của văn bản, nhưng có thể có nhiều hơn một thông tin mà người dự thi cần tìm trong một đoạn/phần nhất định. Khi rơi vào trường hợp này, thí sinh sẽ được thông báo rằng họ có thể sử dụng bất kỳ chữ cái nào nhiều hơn một lần.

Dạng bài này có thể được sử dụng với bất kỳ văn bản nào vì nó kiểm tra nhiều kỹ năng đọc hiểu của người dự thi, từ xác định vị trí chi tiết đến khả năng tóm tắt hoặc hiểu các định nghĩa.

Nhiệm vụ trọng tâm Dạng bài này đánh giá khả năng quét thông tin cụ thể của người dự thi. Không giống như dạng bài đặt tiêu đề cho từng đoạn văn, dạng bài này bắt buộc người dự thi phải hiểu các thông tin chi tiết hơn là nắm được ý chính của cả đoạn.
Số câu hỏi Không cố định

 Dạng bài nối tiêu đề với từng đoạn văn (Matching headings)

Giới thiệu chung

Đề bài sẽ cung cấp một danh sách các tiêu đề, thường được kí hiệu bằng chữ số La Mã viết thường (i, ii, iii, iv, v…). Một tiêu đề sẽ đề cập đến ý chính của các đoạn văn trong bài đọc. Người dự thi phải nối chính xác tiêu đề với các đoạn văn đã được đánh dấu theo thứ tự bảng chữ cái. Người dự thi viết các chữ số La Mã thích hợp vào phiếu trả lời.

Sẽ luôn có nhiều tiêu đề hơn là số đoạn văn, do đó một số tiêu đề sẽ không được sử dụng. Một hoặc nhiều đoạn văn có thể đã được khớp với một tiêu đề để làm ví dụ cho người dự thi. Dạng bài này được sử dụng với các bài đọc có chứa các đoạn văn hoặc các phần có chủ đề được xác định rõ ràng.

Nhiệm vụ trọng tâm Dạng bài này phù hợp kiểm tra khả năng của người dự thi trong việc nhận ra ý chính hoặc chủ đề trong các đoạn văn và phân biệt ý chính với ý phụ.
 Số câu hỏi Không cố định

Dạng bài nối các đặc điểm (Matching features)

Giới thiệu chung Người dự thi được yêu cầu phải nối các câu khẳng định hoặc một số thông tin với danh sách các lựa chọn. Các tùy chọn là các đặc điểm, chi tiết từ bài đọc và được xác định bằng các chữ cái. Ví dụ, người dự thi có thể được yêu cầu nối các kết quả nghiên cứu khác nhau với danh sách các nhà nghiên cứu hoặc các đặc điểm với nhóm tuổi, sự kiện trong thời kỳ lịch sử, v.v. Có thể một số phương án sẽ không được sử dụng và những phương án khác có thể được sử dụng nhiều hơn một lần. Sẽ có thông báo cho người dự thi nếu các tùy chọn có thể được sử dụng nhiều lần.
Nhiệm vụ trọng tâm Dạng bài này đánh giá khả năng của người dự thi trong việc nhận ra các mối quan hệ và sự liên kết giữa các sự kiện cũng như khả năng nhận ra ý kiến và lý thuyết được đề cập trong bài đọc. Thí sinh cần có khả năng đọc lướt và quét văn bản để tìm thông tin cần thiết và khả năng đọc chi tiết.
Số câu hỏi Không cố định

Dạng bài nối để hoàn thành câu (Matching sentence endings)

Giới thiệu chung Đề bài sẽ đưa ra nửa đầu của một câu dựa trên thông tin từ bài đọc và người dự thi được yêu cầu chọn phương án tốt nhất để hoàn thành câu đó từ danh sách các phương án. Có nhiều phương án để lựa chọn hơn số lượng câu hỏi. Thí sinh phải viết chữ cái trước phương án mà họ đã chọn vào phiếu trả lời. Các câu hỏi xuất hiện theo thứ tự như thông tin trong đoạn văn, nghĩa là, câu trả lời cho câu hỏi đầu tiên sẽ được tìm thấy trước câu trả lời cho câu hỏi thứ hai, v.v.
Nhiệm vụ trọng tâm Dạng bài này được thiết kế để đánh giá khả năng của người dự thi trong việc hiểu ý chính bài đọc.
 Số câu hỏi Có thể thay đổi

Hoàn thành câu (Sentence completion)

Giới thiệu chung Thí sinh hoàn thành các câu trong một số từ nhất định được lấy từ văn bản và viết câu trả lời vào phiếu. Đề thi sẽ nêu rõ người dự thi được sử dụng bao nhiêu từ/số trong câu trả lời, ví dụ: NO MORE THAN THREE WORDS AND/OR A NUMBER, ‘ONE WORD ONLY’ hoặc ‘NO MORE THAN TWO WORDS’. Nếu thí sinh viết nhiều hơn số từ được yêu cầu sẽ bị mất điểm. Các con số có thể được viết bằng số hoặc chữ. Các từ được gạch nối được tính là từ đơn. Các câu hỏi xuất hiện theo thứ tự như thông tin trong đoạn văn, nghĩa là câu trả lời cho câu hỏi đầu tiên sẽ được tìm thấy trước câu trả lời cho câu hỏi thứ hai, v.v.
Nhiệm vụ trọng tâm Dạng bài này đánh giá khả năng của người dự thi trong việc xác định vị trí của những thông tin chi tiết trong bài đọc.
 Số câu hỏi Có thể thay đổi

Hoàn thành đoạn tóm tắt, biểu đồ (Notes/Table/Flow Chart Completion

Giới thiệu chung

Người dự thi được cung cấp một bản tóm tắt của một phần bài đọc và được yêu cầu hoàn thành nó với thông tin rút ra từ văn bản. Thông tin đã cho có thể ở dạng: một số câu văn được kết nối thành đoạn (gọi là summary), một số ghi chú (được gọi là notes), một bảng có một số ô trống hoặc một phần trống để thí sinh điền vào (được gọi là table) , một loạt các bước được liên kết bằng các mũi tên để hiển thị một chuỗi sự kiện, với một số các bước đang bỏ trống (được gọi là flow chart).

Các câu trả lời sẽ không nhất thiết tuân theo thứ tự như trong văn bản. Tuy nhiên, chúng thường sẽ nằm trong một phần bài đọc chứ không phải là toàn bộ bài.

Dạng này có hai loại: Thí sinh có thể được yêu cầu chọn các từ trong văn bản hoặc chọn từ danh sách các câu trả lời cho sẵn. Trong trường hợp các từ phải được chọn từ đoạn văn, đề bài sẽ nêu rõ số lượng từ/số mà người thi được sử dụng trong câu trả lời, ví dụ: ‘NO MORE THAN THREE WORDS AND/OR A NUMBER’, ‘ONE WORD ONLY’ hoặc ‘NO MORE THAN TWO WORDS’. Nếu thí sinh viết nhiều hơn số từ được yêu cầu sẽ bị mất điểm.

Các con số có thể được viết dưới dạng số hoặc chữ. Các từ được gạch nối được tính là từ đơn.

Nhiệm vụ trọng tâm Dạng này đánh giá khả năng hiểu chi tiết hoặc hiểu ý chính trong một phần bài đọc của các thí sinh. Người dự thi cần phải biết loại từ của từ cần điền vào chỗ trống (ví dụ: cần dùng danh từ hay động từ, v.v.).
 Số câu hỏi Có thể thay đổi

Dạng bài điền vào nhãn biểu đồ (Diagram label completion)

Giới thiệu chung

Đề bài dạng này yêu cầu thí sinh hoàn thành các nhãn trên một sơ đồ, liên quan đến thông tin có trong văn bản. Đề thi sẽ nêu rõ người dự thi được sử dụng bao nhiêu từ/số trong câu trả lời, ví dụ: NO MORE THAN THREE WORDS AND/OR A NUMBER’, ‘ONE WORD ONLY’ hoặc ‘NO MORE THAN TWO WORDS’. Nếu thí sinh viết nhiều hơn số từ được yêu cầu sẽ bị mất điểm. Các con số có thể được viết dưới dạng số hoặc chữ. Các từ được gạch nối được tính là từ đơn. Các câu trả lời sẽ không nhất thiết xảy ra theo thứ tự như trong văn bản. Tuy nhiên, chúng thường sẽ nằm trong một phần bài đọc chứ không phải là toàn bộ bài.

Sơ đồ có thể là về một loại máy móc, hoặc các bộ phận của tòa nhà hay bất kỳ yếu tố nào khác có thể được biểu diễn bằng hình ảnh. Loại bài thi này thường được sử dụng với các đoạn văn mô tả quá trình hoặc với các bài đọc mang tính mô tả.

Nhiệm vụ trọng tâm Đây là dạng bài giúp đánh giá khả năng của người dự thi trong việc hiểu các miêu tả chi tiết và khả năng vận dụng chúng vào các biểu đồ để mô tả quá trình.
 Số câu hỏi Không cố định

Dạng bài có câu trả lời ngắn (Short-answer questions)

Giới thiệu chung

Các câu hỏi thường liên quan đến những thông tin thực tế về các chi tiết trong bài đọc. Do vậy, dạng bài này xuất hiện với các bài đọc chứa nhiều thông tin thực tế và chi tiết.

Thí sinh phải ghi câu trả lời dưới dạng chữ hoặc số như trong bài đọc vào phiếu trả lời. Đề thi sẽ nêu rõ người dự thi được sử dụng bao nhiêu từ/số trong câu trả lời, ví dụ: NO MORE THAN THREE WORDS AND/OR A NUMBER’, ‘ONE WORD ONLY’ hoặc ‘NO MORE THAN TWO WORDS’. Nếu thí sinh viết nhiều hơn số từ được yêu cầu sẽ bị mất điểm. Các con số có thể được viết dưới dạng số hoặc chữ. Các từ được gạch nối được tính là từ đơn. Các câu hỏi xuất hiện theo thứ tự như thông tin trong đoạn văn

Nhiệm vụ trọng tâm Đây là dạng bài giúp đánh giá khả năng của người dự thi trong việc xác định và hiểu các thông tin từ bài đọc
 Số câu hỏi Không cố định

Lỗi sai thường gặp khi thi IELTS Reading

loi-sai-thuong-gap-ietls-reading_optimized

Lỗi đọc toàn bộ bài

Người mới học thường mắc lỗi này khi chưa có kinh nghiệm làm bài thi IELTS Reading. Ở cấp độ cơ bản, người học thường có cảm giác không thoải mái khi gặp quá nhiều từ mới dẫn đến kỳ vọng phải đọc toàn bộ bài, tra hết các từ vựng chưa biết, sau đó mới có thể tiến hành làm bài.

Để khắc phục, thí sinh không nên cố gắng đọc hết cả một đoạn văn dài mà nê áp dụng kỹ năng Scanning.

Các bước thực hiện Scanning:

Bước 1: Đọc kỹ câu hỏi và xác định, ghi nhớ từ khóa cần tìm.

Bước 2: Phân loại từ khóa cần tìm thành hai dạng: khó thay thế hoặc dễ thay thế.

Bước 3: Đọc lướt bài văn để tìm từ khóa đó.

Lỗi quản lý thời gian:

Thông thường, thí sinh sẽ hiểu lầm rằng phải đọc và hiểu toàn bộ đoạn văn mới có thể trả lời những câu hỏi nhanh hơn và chính xác hơn. Tuy nhiên trong khi thi, thí sinh chỉ có 40 phút để phân bổ cho 3 bài đọc dài và trả lời 40 câu hỏi. Vì vậy, việc làm bài không có chiến thuật có thể dẫn tới việc không kịp thời gian hoàn thành bài thi.

Giải pháp cho vấn đề này trước hết là nắm được các chiến thuật làm bài, nhận diện các dạng câu hỏi để áp dụng chiến thuật tương ứng. Ngoài ra, trước khi bước vào kì thi, thí sinh cũng cần luyện tập bằng những đề thi mô phỏng trong thời gian cố định để làm quen với việc phân bổ thời gian làm bài sao cho sát với trải nghiệm thi thực tế nhất.

Lỗi trả lời câu hỏi dựa trên quan điểm của bản thân:

Trong phần thi Đọc IELTS, tất cả các câu trả lời đều được lấy từ bài đọc và không thay đổi dạng thức của từ hay cụm từ. Tuy nhiên, nếu không biết điều này, thí sinh sẽ có xu hướng đọc đoạn văn và kết luận câu trả lời dựa vào đánh giá và quan điểm của chính bản thân mình. Điều này có thể dẫn đến những câu trả lời sai.

Bí quyết ẵm trọn điểm IELTS Reading test

nguyen-anh-duc-smartcom-english

Đọc kỹ đề bài

Nếu thí sinh không làm theo đúng đề bài yêu cầu, đặc biệt là về cách viết câu trả lời thì có thể bị đánh dấu là sai ngay cả khi thông tin bạn đưa ra là đúng.

Sai lầm dễ mắc phải nhất là viết thừa số từ được cho phép. Vì vậy, cần chú ý đề bài yêu cầu người dự thi viết:

  • Chỉ một từ
  • Không quá hai từ
  • Không quá ba từ và / hoặc một số

Trau dồi kỹ năng đọc

Đây là hai kỹ năng cần nắm vững để đạt điểm cao. Biết kết hợp cả hai kỹ năng cùng nhau sẽ tăng tốc độ đọc của bạn và giúp bạn tìm câu trả lời một cách nhanh chóng.

  • Đọc lướt (Skim) – đọc nhanh một văn bản để hiểu ý nghĩa chung. Bạn không cần đọc từng từ hoặc nghiên cứu bài đọc một cách chi tiết vì bạn chỉ cần cố gắng hiểu được ý chính của bài đọc đó.
  • Quét (Scan) – đọc nhanh một văn bản nhằm tìm thông tin cụ thểCác từ khóa, tên, số, ngày tháng hoặc từ đồng nghĩa sẽ giúp bạn xác định vị trí của câu trả lời.
  • Kỹ năng Paraphrasing: Một điều dễ nhận thấy trong bài thi Đọc là một các từ được sử dụng trong phần câu hỏi thực chất là từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa với những từ trong bài đọc. Do đó, cần biết cách áp dụng kỹ năng paraphrase vào Reading.

Đây là những kỹ năng mà bạn đã sử dụng hàng ngày mà không hề nhận ra rằng mình đang làm như vậy.

Đọc câu hỏi trước

Luôn đọc các câu hỏi trước khi đọc bài đọc. Điều này sẽ giúp bạn xác định lại thông tin liên quan khi tìm kiếm câu trả lời.

Tập trung vào các câu chủ đề  

‘Câu chủ đề’ là dòng đầu tiên của đoạn văn và giới thiệu ý chính của đoạn văn đó. Nếu bạn đọc các câu chủ đề của một đoạn văn, bạn sẽ có một ý tưởng khá tốt về nội dung của bài đọc. Các câu chủ đề là một công cụ mạnh mẽ giúp bạn hiểu tổng quát toàn bộ văn bản mà không cần đọc chi tiết.

Đoán nghĩa của từ qua ngữ cảnh

Bạn sẽ không hiểu từng từ trong bài đọc, nhưng đừng hoảng sợ khi bạn gặp một số từ mà bạn không biết. Bị căng thẳng sẽ chỉ làm giảm khả năng suy nghĩ của bạn. Hãy thường xuyên luyện tập đoán những từ vựng không quen thuộc trong quá trình ôn thi của bạn. Hãy nhìn vào câu văn xuất hiện ngay trước và sau từ hoặc cụm từ chưa biết và sử dụng hiểu biết của bạn để tìm ra từ mới có thể là gì. Trong quá trình luyện tập, thay vì lấy từ điển để tra từ mới, hãy dành một chút thời gian để tìm hiểu nghĩa của nó trong ngữ cảnh của câu hoặc đoạn văn.

Không ngừng cải thiện vốn từ vựng

Thực tế, bài thi Đọc về bản chất là một bài kiểm tra từ vựng. Kiến thức về từ vựng của bạn sẽ quyết định điểm số của bạn.

Tuy nhiên, không chỉ có rất nhiều từ bạn cần biết mà còn là từ đồng nghĩa của chúng, tức là những từ có cùng nghĩa hoặc rất giống nhau.

Nhiều câu hỏi sẽ có vẻ khá đơn giản cho đến khi bạn tìm kiếm câu trả lời và không thể tìm thấy các từ khóa hoặc cụm từ đó trong bài đọc. Điều này là do các từ đồng nghĩa đã được sử dụng.

Xem thêm: Thang điểm IELTS Reading & cách tính chuẩn nhất 2025

Thông tin liên hệ

Trụ sở chính: Smartcom English – Tầng 4 nhà 29T2, đường Hoàng Đạo Thúy, khu đô thị Trung Hòa Nhân Chính, quận Cầu Giấy, Hà Nội.

Website: smartcom.vn

Điện thoại: (+84) 024.22427799

Zalo: 0865835099

Email: mail@smartcom.vn

Facebook: https://facebook.com/smartcom.vn

Youtube: https://youtube.com/c/smartcomvn

call-to-action-1

Writing chính là phần thi cuối cùng và cũng là phần thi khó nhất của bài thi IELTS. Để chinh phục được phần thi này, người học không chỉ phải sử dụng thành thạo vốn từ vựng, ngữ pháp mà còn phải trình bày được các luận điểm của mình một cách hợp lý và rõ ràng. Do đó, trong bài viết này, Smartcom English sẽ chia sẻ cho bạn IELTS Writing cấu trúc đề & các dạng bài chi tiết [Dạng học thuật] và tips cực hay mà bạn nên biết.

Cấu trúc đề thi IELTS Writing

Đề thi Viết của bài thi IELTS đề cập tới các chủ đề xã hội thường được quan tâm và phù hợp với những thí sinh thi vào đại học, nghiên cứu sau đại học hoặc thi chứng chỉ chuyên môn. Có hai phần trong đề thi:

  • Bài 1 (Writing Task 1) – Thí sinh sẽ được cung cấp một đồ thị, bảng số liệu, biểu đồ, bản đồ hoặc sơ đồ… và được yêu cầu mô tả, tóm tắt và giải thích thông tin. Thí sinh có thể được yêu cầu mô tả và giải thích dữ liệu, mô tả các giai đoạn của một quy trình, cách hoạt động của một cái gì đó hoặc mô tả một đối tượng hoặc sự kiện.
  • Bài 2 (Writing Task 2) – Thí sinh sẽ được yêu cầu viết một bài luận để đáp lại một quan điểm, lập luận hoặc vấn đề.
Cấu trúc bài thi Có hai Bài đều cần phải hoàn thành.
Thời gian làm bài 60 phút
Số câu hỏi 2
Dạng câu hỏi

Ở Bài 1, thí sinh được yêu cầu mô tả một số thông tin trực quan (đồ thị/bảng/biểu đồ/sơ đồ) bằng từ ngữ của mình. Thí sinh cần viết tối thiểu 150 từ trong khoảng 20 phút.

Ở Bài 2, thí sinh viết một bài luận để trả lời một quan điểm, lập luận hoặc vấn đề. Thí sinh cần viết tối thiểu 250 từ trong khoảng 40 phút.

Bài làm Câu trả lời phải được viết đầy đủ trên phiếu trả lời. Ghi chú hoặc gạch đầu dòng không được chấp nhận là câu trả lời. Thí sinh có thể ghi vào phiếu trả lời câu hỏi nhưng không được mang ra khỏi phòng thi.

Chủ đề & dạng bài IELTS Writing thường gặp

Các chủ đề của bài thi IELTS nói chung và phần thi Writting nói riêng thường xoay quanh các vấn đề quen thuộc trong cuộc sống, bao gồm:

  • Chủ đề Art
  • Chủ đề Education
  • Chủ đề Business and Money
  • Chủ đề Environment
  • Chủ đề Food
  • Chủ đề Society problems
  • Chủ đề Travel
  • Chủ đề Sport
  • Chủ đề Technology
  • Chủ đề Work
  • Chủ đề History and Culture

IELTS Writing task 1

ielts-writing-task-1
7 Dạng bài chính trong IELTS Writing task 1
Dạng bài và cấu trúc

Trong bài Viết 1, thí sinh có thể được yêu cầu mô tả các dữ kiện hoặc số liệu được trình bày trong một hoặc nhiều đồ thị, biểu đồ hoặc bảng số liệu về một chủ đề liên quan; hoặc thí sinh có thể được cung cấp sơ đồ của một máy móc, một thiết bị hoặc một quy trình và được yêu cầu giải thích cách thức hoạt động của nó; một (hoặc hai) bản đồ về một khu vực nhất định. Thí sinh cần viết theo phong cách hàn lâm hoặc phong cách bán trang trọng/trung tính và mô tả những điểm quan trọng nhất và phù hợp nhất trong sơ đồ. Thí sinh không cần phải viết hết tất cả thông tin được cung cấp, mà một số chi tiết không quan trọng có thể được bỏ qua.

Thí sinh không nên dành quá 20 phút cho phần này. Thí sinh được yêu cầu viết ít nhất 150 từ và sẽ bị phạt nếu câu trả lời bị ngắn hơn 150 từ. Mặc dù thí sinh sẽ không bị phạt nếu viết quá 150 từ, nhưng nên nhớ rằng bạn cần phải dành thời gian cho Bài 2 nữa, nên bạn không cần viết quá dài cho Bài 1. Bài 1 chỉ đóng góp 1/3 số điểm, và Bài 2 đóng góp vào 2/3 điểm số của đề thi Viết.

Thí sinh cũng cần lưu ý rằng sẽ bị trừ điểm nếu câu trả lời lạc đề, không liên quan hoặc không được viết dưới dạng văn bản có kết cấu đầy đủ (ví dụ: sử dụng dấu đầu dòng trong bất kỳ phần nào của câu trả lời hoặc sử dụng biểu mẫu ghi chú, v.v.). Thí sinh sẽ bị phạt nặng nếu đạo văn (tức là sao chép từ nguồn khác).

Thí sinh phải viết bài làm của mình vào phiếu trả lời.

Mục đích bài thi IELTS Writing task 1 đánh giá khả năng xác định các thông tin và xu hướng quan trọng và có liên quan nhất trong đồ thị, biểu đồ, bảng hoặc sơ đồ. Thí sinh cần đưa ra một nhận xét tổng quan được tổ chức tốt, sử dụng ngôn ngữ một cách chính xác theo phong cách học thuật.
Số lượng câu hỏi  1 câu hỏi duy nhất cho Bài 1.

IELTS Writing task 2

ielts-writing-task-2
5 dạng bài thường gặp IELTS Writing task 2
Dạng bài và cấu trúc

Trong Bài Viết 2, thí sinh được giao một chủ đề để viết theo phong cách học thuật hoặc trung tính. Câu trả lời cần thể hiện được là một sự đánh giá rõ ràng về các vấn đề liên quan. Thí sinh phải đảm bảo rằng bản thân đã đọc kỹ đề bài và đưa ra câu trả lời đầy đủ và phù hợp. Ví dụ, nếu chủ đề là một khía cạnh cụ thể của máy tính, bạn nên tập trung vào khía cạnh này trong bài viết của mình với những nhận định của cá nhân mình, chứ không nên đơn giản viết về máy tính nói chung.

Thí sinh không nên dành quá 40 phút cho bài thi này. Thí sinh được yêu cầu viết ít nhất 250 từ và sẽ bị trừ điểm nếu câu trả lời của bản thân ngắn hơn 250 từ vựng. Mặc dù thí sinh sẽ không bị trừ điểm nếu viết quá 250 từ, nhưng nếu bạn viết một câu trả lời quá dài, bạn có thể không có thời gian để kiểm tra và sửa chữa lúc cuối giờ và một số ý có thể không liên quan trực tiếp đến câu hỏi.

Bài Viết 2 đóng góp nhiều gấp đôi vào điểm của cả bài thi Viết so với bài Viết 1. Vì vậy, những thí sinh không cố gắng trả lời phần này sẽ giảm đáng kể cơ hội đạt được điểm cao trong cả bài thi Viết.

Thí sinh sẽ bị trừ điểm nếu trả lời không đúng chủ đề hoặc không viết dưới dạng bài luận có kết cấu đầy đủ với mở bài, thân bài và kết luận. Chú ý việc sử dụng dấu đầu dòng trong bất kỳ phần nào của câu trả lời hoặc biểu mẫu ghi chú đều bị coi là không phù hợp. Thí sinh sẽ bị phạt nặng nếu bị phát hiện đạo văn (tức là sao chép từ nguồn khác). Cuối cùng, thí sinh nên đảm bảo rằng họ không viết y nguyên lời văn từ câu hỏi vì các nội dung sao chép sẽ không được chấm điểm.

Thí sinh phải viết bài làm của mình vào phiếu trả lời.

Mục đích bài thi Bài Viết 2 đánh giá khả năng trình bày một lập luận rõ ràng, phù hợp, khả năng tổ chức tốt bài luận văn, đưa ra dẫn chứng hoặc ví dụ để làm rõ các ý tưởng mà thí sinh lập luận trong bài viết, khả năng sử dụng ngôn từ chính xác.
Số lượng câu hỏi  Chỉ có 1 câu hỏi duy nhất trong bài Viết 2.

Tiêu chí chấm điểm IELTS Writing test

Mỗi bài Viết được đánh giá độc lập. Điểm của IELTS Writing task 2 có vai trò lớn hơn điểm của task 1 trong bài thi Viết IELTS. Task 2 chiếm 2/3 số điểm, Task 1 chiếm 1/3 số điểm trong tổng số 9 điểm của bài thi Viết IELTS. Phần trả lời của thí sinh được đánh giá bởi các giám khảo IELTS. Tất cả các giám khảo IELTS đều có bằng cấp giảng dạy phù hợp và được các trung tâm khảo thí tuyển dụng làm giám khảo và đã được Hội đồng Anh hoặc IDP (IELTS Australia) phê duyệt.

Điểm bài thi Viết IELTS được chấm theo thang điểm 9, và làm tròn đến 0.5.

Các tiêu chí chấm điểm

  • Mức độ hoàn thành bài viết và viết đúng trọng tâm (Task achievement – TA)
  • Sự mạch lạc và liên kết của bài viết (Coherence and cohesion – CC)
  • Vốn từ vựng và cụm từ (Lexical Resource – LR)
  • Sự phong phú và độ chính xác về ngữ pháp (Grammatical range and accuracy – GRA)

Mô tả các tiêu chí chấm điểm

Bài Viết 1

Mức độ hoàn thành và trả lời đúng trọng tâm (Task achievement – TA)

Tiêu chí này đánh giá mức độ phù hợp, chính xác của lời bài viết, sự đủ ý khi thí sinh trả lời đáp ứng hết các yêu cầu đặt ra trong đề bài, với số từ vựng tối thiểu đạt 150 từ. Bài Viết học thuật 1 là một bài viết có dữ liệu cho trước xác định, nên căn bản nội dung bài viết của thí sinh được kỳ vọng là viết đúng, đủ thông tin dữ liệu mà đề bài cung cấp. Về cơ bản, bài Viết 1 là một bài viết báo cáo lại thông tin liên quan đến nội dung thực tế của dữ liệu đầu vào đã cho, và không liên quan đến các giải thích và suy đoán nằm ngoài dữ liệu đã cho, nên việc đưa suy đoán hay quan điểm cá nhân vào bài Viết 1 sẽ khiến thí sinh mất điểm. Thí sinh cần viết một cách khách quan, đầy đủ các thông tin chính mà mình quan sát được trong biểu đồ, bản đồ hoặc quy trình mà đề thi cung cấp.

Để có thể viết đúng yêu cầu của bài thi IELTS học thuật, thí sinh được khuyên nên nghiên cứu kỹ trước các dạng bài Viết 1 của IELTS hoặc được luyện thi, hướng dẫn chi tiết bởi chuyên gia.

Sự mạch lạc và liên kết của bài viết (Coherence and cohesion – CC)

Tiêu chí tiếp theo liên quan đến bố cục bài viết, và lời văn với sự rõ ràng và trôi chảy trong tổng thể toàn bài viết và liên kết giữa các ý, câu văn trong bài. Tiêu chí này đánh giá cách tổ chức toàn bài luận, và sự liên kết thông tin, ý tưởng và ngôn ngữ trong bài viết của thí sinh. Sự mạch lạc ở đây là đề cập đến sự liên kết của các ý tưởng thông qua trình tự hợp lý và logic. Sự liên kết đề cập đến việc sử dụng đa dạng và thích hợp các ngôn từ liên kết (ví dụ: các kết nối logic, đại từ và liên từ) để giúp làm rõ ràng các mối quan hệ khái niệm và quy chiếu giữa và trong các câu.

Vốn từ vựng và cụm từ (Lexical Resource – LR)

Tiêu chí thứ ba đề cập đến phạm vi từ vựng được sử dụng và tính chính xác và thích hợp của chúng đối với đề bài cụ thể. Bài viết của thí sinh sẽ được đánh giá cao hơn nếu dùng được những cách diễn đạt tự nhiên (gần với bản ngữ) hơn, tức là các từ vựng có hàm ý sâu sắc thay vì những từ diễn đạt chung chung phổ biến khi viết, hoặc dùng được các cụm từ phù hợp với bối cảnh. Vốn từ vựng phong phú, sâu sắc và vận dụng phù hợp vào đúng bối cảnh trong bài viết sẽ giúp cho thí sinh đạt điểm cao hơn. Đây cũng là một vấn đề khó đối với các thí sinh thi IELTS.

Phạm vi ngữ pháp và độ chính xác (Grammatical range and accuracy – GRA)

Tiêu chí thứ tư đề cập đến phạm vi và cách sử dụng cấu trúc ngữ pháp phong phú và chính xác được thể hiện trong cách viết câu của thí sinh. Sự phong phú về mặt ngữ pháp được thể hiện ở khả năng viết các loại câu phong phú, từ câu đơn đến câu ghép, hay câu phức, và có nhiều cách diễn đạt khác nhau cho cùng một ý. Tiêu chí ngữ pháp ở bài viết IELTS học thuật còn được xét đến cả việc viết hoa đầu câu, viết hoa với các danh từ riêng, không viết tắt, sử dụng đúng dấu chấm câu, không viết sai chính tả.

Bài Viết 2

Mức độ trả lời

Trong cả hai bài thi IELTS Học thuật và IELTS Tổng quát, Bài Viết 2 yêu cầu thí sinh viết một bài luận văn với tối thiểu 250 từ để trả lời câu hỏi về quan điểm hay phân tích một vấn đề xã hội. Bài luận văn mang phong cách học thuật, được tổ chức thành 3 phần gồm: mở bài, thân bài, và kết luận. Quan điểm và các ý chính phải được lập luận bằng những ý lớn, bổ trợ bằng những ý nhỏ và có dẫn chứng và các ví dụ có thể được rút ra từ kinh nghiệm của chính thí sinh. Câu trả lời phải có độ dài ít nhất 250 từ. Các bài viết dưới giới hạn từ tối thiểu bắt buộc sẽ bị trừ điểm. Các bài viết dài hơn 250 từ thì không bị trừ điểm, và thậm chí những bài viết có độ dài khoảng trên 300 từ vựng còn có thể được đánh giá cao nếu bố cục bài tốt, nội dung phân tích logic và không có lỗi ngữ pháp, lỗi chính tả… Vì trong phạm vi 40 phút, dưới áp lực phòng thi, với một đề thi không biết trước, thí sinh viết được một bài viết dài, với chất lượng tốt thì sẽ được đánh giá rất cao, và điểm số cũng sẽ cao.

Sự mạch lạc và liên kết

Tương tự bài Viết 1, tiêu chí tiếp theo liên quan đến sự rõ ràng và trôi chảy từ tổng tổng thể bài viết đến chi tiết của từng câu: cách tổ chức và liên kết thông tin, ý tưởng và ngôn ngữ trong bài viết. Tiêu chí này đánh giá cách tổ chức toàn bài luận, và sự liên kết thông tin, ý tưởng và ngôn ngữ trong bài viết của thí sinh. Sự mạch lạc ở đây là đề cập đến sự liên kết của các ý tưởng thông qua trình tự hợp lý và logic. Sự liên kết đề cập đến việc sử dụng đa dạng và thích hợp các ngôn từ liên kết (ví dụ: các kết nối logic, đại từ và liên từ) để giúp làm rõ ràng các mối quan hệ khái niệm và quy chiếu giữa và trong các câu.

Vốn từ vựng

Tương tự như ở bài Viết 1, tiêu chí thứ ba đề cập đến phạm vi từ vựng được sử dụng và tính chính xác và thích hợp của chúng đối với đề bài cụ thể. Bài viết của thí sinh sẽ được đánh giá cao hơn nếu dùng được những cách diễn đạt tự nhiên (gần với bản ngữ) hơn, tức là các từ vựng có hàm ý sâu sắc thay vì những từ diễn đạt chung chung phổ biến khi viết, hoặc dùng được các cụm từ phù hợp với bối cảnh. Vốn từ vựng phong phú, sâu sắc và vận dụng phù hợp vào đúng bối cảnh trong bài viết sẽ giúp cho thí sinh đạt điểm cao hơn.

Phạm vi ngữ pháp và độ chính xác (Grammatical range and accuracy – GRA)

Tiêu chí thứ tư đề cập đến phạm vi và cách sử dụng cấu trúc ngữ pháp phong phú và chính xác được thể hiện trong cách viết câu của thí sinh. Sự phong phú về mặt ngữ pháp được thể hiện ở khả năng viết các loại câu phong phú, từ câu đơn đến câu ghép, hay câu phức, và có nhiều cách diễn đạt khác nhau cho cùng một ý. Tiêu chí ngữ pháp ở bài viết IELTS học thuật còn được xét đến cả việc viết hoa đầu câu, viết hoa với các danh từ riêng, không viết tắt, sử dụng đúng dấu chấm câu, không viết sai chính tả

10 lời khuyên khi làm bài thi IELTS Writing

Để làm bài viết IELTS học thuật hiệu quả, bạn hãy tham khảo 10 lời khuyên dưới đây:

Đọc kỹ câu hỏi và hướng dẫn

Một trong những lý do phổ biến nhất dẫn đến điểm thấp trong bài thi viết là thí sinh không trả lời đúng câu hỏi. Nguyên nhân của việc này là do thí sinh không hiểu đầy đủ câu hỏi và hướng dẫn. Các câu hỏi không khó hiểu nhưng thí sinh cần nghiên cứu cấu trúc và biết cách phân tích chúng. Và thí sinh cũng cần có sự rèn luyện nhiều với các đề bài thi viết IELTS khác nhau để không bị tình trạng không biết từ vựng trong câu hỏi, hoặc không biết dạng bài nên không có chiến lược trả lời đúng cho các câu hỏi.

Lập dàn ý cho bài viết

Thí sinh nên luyện lập dàn ý cho bài viết trong quá trình luyện thi trước khi thi thật nhiều. Vì việc luyện tập tư duy theo một dàn ý sẽ giúp cho thí sinh viết đủ ý, đúng trọng tâm và phát huy được tối đa năng lực ngữ pháp, từ vựng của bản thân. Việc vào tới phòng thi và làm bài viết thật mới lập dàn ý là việc rất tốn thời gian và ảnh hưởng tiêu cực tới bài thi viết của bạn. Vì cấu trúc của các bài thi Viết phần 1 và phần 2 của IELTS là tương đối ổn định, nên căn bản là các thí sinh có thể luyện được các dàn ý tổng quan cho các dạng bài, sau đó là tư duy theo chủ đề và loại câu hỏi để có được dàn ý chi tiết dựa trên một dàn ý tổng quan.

Có 4 lý do thí sinh nên làm điều này:

  • Lập dàn ý giúp thí sinh viết đúng yêu cầu và văn phong của IELTS
  • Lập dàn ý giúp thí sinh có bố cục bài luận chặt chẽ và logic
  • Lập dàn ý dẫn đến câu trả lời phù hợp hơn, lập luận sâu sắc hơn
  • Lập dàn ý dẫn đến tư duy chọn từ vựng và cách diễn đạt tối ưu hơn

Văn phong của IELTS có nhiều điểm khác biệt so với một bài văn tiếng Việt. Tuy nhìn cơ bản thì các bài luận (bài văn) đều có yêu cầu giống nhau là có các phần Mở bài, Thân bài và Kết luận. Nhưng thực chất cách tư duy và triển khai ý của tiếng Anh khác với tiếng Việt, và bài Viết học thuật của IELTS lại càng có nhiều khác biệt hơn nữa. Chính vì thế, thí sinh nên học các loại dàn ý khung đối với từng loại câu hỏi, và từ dàn ý tổng thể đó thí sinh luyện cách xây dựng dàn ý chi tiết cho từng câu hỏi. Khi đã quen rồi thì thí sinh sẽ tự hình thành được dàn ý trong đầu mà không nhất thiết phải viết ra giấy, giúp tiết kiệm rất nhiều thời gian khi viết trong buổi thi thật.

Việc lập dàn ý cũng đảm bảo rằng thí sinh sẽ trả lời đủ mọi điểm mà câu hỏi yêu cầu, đáp ứng các tiêu chí Mức độ hoàn thành/trả lời chiếm 25% số điểm. Hơn nữa, dàn ý sẽ cung cấp cho phần trả lời một cấu trúc có tổ chức hơn, điều này sẽ giúp thí sinh ghi điểm về sự mạch lạc và gắn kết. Tiêu chí chấm điểm này chiếm 25% tổng số điểm.

Biết cấu trúc câu trả lời

Tin vui là thí sinh chỉ cần học hai cấu trúc bài luận, một cấu trúc cho Bài Viết 1 và một cấu trúc cho Bài Viết 2. Chúng có thể được sử dụng cho bất kỳ câu hỏi nào trong đề bài. Đây là một trong những mẹo viết IELTS giá trị nhất.

Đôi khi thí sinh sẽ cần điều chỉnh cấu trúc bài viết một chút, nhưng cấu trúc cơ bản vẫn giữ nguyên. Tuy nhiên, những điều chỉnh về cấu trúc này rất dễ học và với sự luyện tập đầy đủ, thí sinh sẽ sớm viết được những câu trả lời đạt điểm cao trong thời hạn cho phép.

Hiểu các tiêu chí chấm điểm

Để đạt điểm cao trong kỳ thi viết IELTS, thí sinh cần biết chính xác những gì giám khảo muốn. Vì vậy, một bước quan trọng để đạt được thành công là hiểu các tiêu chí chấm điểm.

Đối với phần này Smartcom English sẽ có một bài viết chuyên sâu kèm theo bài giảng thì mới làm rõ được các tiêu chí chấm điểm căn bản, giúp người ôn thi IELTS có cái nhìn sâu sắc, đầy đủ về tiêu chí chấm điểm và có thể viết được bài viết tốt hơn.

Trước mắt, bạn có thể tham khảo video bài giảng dưới đây của thầy Nguyễn Anh Đức, chuyên gia trưởng của Smartcom English, để có cái nhìn thực tế về tiêu chí để có một bài viết IELTS đạt điểm tối đa.

Làm quen với các chủ đề thường gặp

Tuy rộng, nhưng IELTS vẫn có các chủ đề cụ thể thường xuyên xuất hiện trong mỗi phần của bài kiểm tra viết. Vốn dĩ mỗi chủ đề sẽ đòi hỏi vốn từ vựng và cả cách lập luận đặc thù của nó. Cho nên việc rèn luyện IELTS theo chủ đề là một việc làm hết sức cấn thiết. Nếu thí sinh thực hành trả lời các câu hỏi về những chủ đề này trong quá trình ôn luyện, thí sinh sẽ có sự chuẩn bị tốt cho ngày thi.

Sử dụng từ đồng nghĩa và cách diễn giải

Thí sinh sẽ cần sử dụng các từ khóa từ các câu hỏi trong câu trả lời của mình. Tuy nhiên, thay vì chép lại, thí sinh cần cố gắng sử dụng các từ đồng nghĩa. Đây là điều cần thiết để đạt được điểm cao trong tiêu chí Vốn từ vựng, chiếm 25% tổng số điểm. Giám khảo sẽ không chấm điểm cao nếu thí sinh cứ lặp đi lặp lại những từ giống nhau.

Bên cạnh đó, thí sinh cũng cần biết cách diễn giải, tức là nói cùng một điều theo nhiều cách khác nhau bằng việc sử dụng các cấu trúc câu và từ đồng nghĩa. Đây không chỉ là một mẹo viết IELTS mà còn áp dụng cho các phần Đọc, Nói và Nghe của kỳ thi.

Viết đúng số từ

Số lượng từ tối thiểu là một điểm thí sinh cần lưu ý. Để không lãng phí thời gian đếm từng từ, thí sinh cần tập tính ra số từ trung bình mình thường viết trên mỗi dòng và nhân số này với số dòng trong câu trả lời của mình. Thực hành điều này trong quá trình chuẩn bị và thí sinh sẽ sớm ước tính được số từ của mình một cách nhanh chóng và chính xác.

Nếu thí sinh viết ít từ hơn yêu cầu, bạn sẽ bị mất điểm trong tiêu chí Mức độ hoàn thành/trả lời. Tuy nhiên, không phải cứ viết nhiều hơn số từ tối thiểu là thí sinh sẽ được cộng thêm điểm. Điểm được chấm cho chất lượng của nội dung bài viết, không phải số lượng từ nhiều.

Khi tập viết, thí sinh nên đặt mục tiêu khoảng 160-180 từ cho bài Viết 1 và từ 260 đến 300 từ cho bài Viết 2. Điều này cho phép thí sinh tập viết tất cả nội dung cần thiết mà không bị lạc đề.

Hãy viết cụ thể

Đây là một vấn đề đối với thí sinh người Việt, vì tư duy khái quát hóa khi viết văn vốn là đặc điểm cố hữu của chúng ta. Ngược lại với bài viết IELTS, chuyên gia khảo thí đòi hỏi mỗi phần trong câu trả lời của thí sinh phải liên quan trực tiếp đến câu hỏi, càng cụ thể càng tốt. Câu hỏi sẽ cho biết chính xác những gì cần viết, vì vậy thì sinh phải đảm bảo đi đúng chủ đề và không viết về bất kỳ điều gì khác, và trong Bài 2 thì thí sinh cần nêu quan điểm cá nhân, và phân tích dưới góc nhìn của cá nhân mình.

Ví dụ, đối với câu hỏi về tác động của nhiên liệu hóa thạch đối với sự ấm lên toàn cầu, hãy viết về vấn đề cụ thể này dưới quan điểm và kiến thức của cá nhân bạn, không phải hiện tượng Trái Đất ấm lên nói chung.

Quản lý thời gian chặt chẽ

Đây là phân bổ thời gian làm bài được đề xuất:

  • Bài viết 1 – 20 phút
  • Bài viết 2 – 40 phút

Việc luyện tập lập dàn bài trước khi bắt đầu viết trong quá trình ôn luyện sẽ giúp cho bạn có thói quen quản lý thời gian làm bài của từng phần tốt hơn. Và khi vào phòng thi, việc đã luôn có sẵn dàn bài trong đầu sẽ giúp thí sinh hoàn thành bài luận của mình ít hơn hoặc trong khoảng thời gian cho phép.

Bài viết 2 đóng góp gấp đôi vào điểm tổng thể so với bài Viết 1. Vì lý do này, thí sinh nên làm Bài 2 trước. Hầu hết mọi người làm Bài 1 trước và làm quá thời gian 20 phút. Điều này khiến thí sinh không có đủ thời gian để viết Bài 2 đầy đủ.

Kiểm tra lại phần trả lời

Bạn sẽ ngạc nhiên về số lượng thí sinh không kiểm tra câu trả lời của mình và mất điểm vì những lỗi nhỏ ngớ ngẩn có thể dễ dàng phát hiện ra nếu họ đọc lại bài làm. Bản thân người bản ngữ cũng có thể tìm thấy lỗi trong các câu họ viết mặc dù tiếng Anh là ngôn ngữ mẹ đẻ của họ.

Điều này liên quan đến sự quản lý thời gian vì thì sinh cần để lại một vài phút ở cuối để kiểm tra lại bài viết của mình. Việc kiểm tra và phát hiện ra những lỗi như sai chính tả, dùng nhầm từ, chia động từ, lỗi về danh từ số nhiều, hay các dấu câu… sẽ giúp bạn kịp thời sửa chữa và không làm mất đi điểm số quý giá mà bạn đã nỗ lực rèn luyện trong một thời gian dài.

5 kỹ thuật rèn kỹ năng viết trong bài thi IELTS

5-ky-thuat-ielts-writing

Muốn cải thiện chất lượng bài viết của mình, bạn phải trang bị cho mình các kỹ thuật Writing hiệu quả. Dưới đây là 5 kỹ thuật viết hiệu quả để bạn áp dụng trong bài thi IELTS:

  • Kỹ thuật Paraphrase: Kỹ thuật diễn giải lại một cụm từ hoặc một câu theo cách hiểu, vốn từ vựng và cách diễn đạt của mình mà không làm thay đổi ý nghĩa của câu. Kỹ thuật này được người học đánh giá khá cao, giúp bài viết của bạn trở nên phong phú, tránh sự trùng lặp trong bài. Kỹ thuật Paraphrase bao gồm: Paraphrase sử dụng từ đồng nghĩa, Paraphrase bằng cách thay đổi thứ tự của từ, loại từ và Paraphrase bằng cách chuyển từ thể chủ động sang bị động. 
  • Kỹ thuật từ tổng quan đến cụ thể (General to specific): Kỹ thuật được tạo ra nhằm giúp người học hiểu được cấu trúc bài viết, tránh lạc đề hoặc làm sai yêu cầu đề bài; nắm rõ cách viết các đoạn, câu; tạo sự liền mạch và lôgic cho bài viết. Kỹ thuật này gồm 4 bước cơ bản: Phân tích câu hỏi – Lên ý tưởng – Lập dàn ý – Triển khai từng đoạn.
  • Kỹ thuật viết 4 đoạn (The 4-paragraph technique): Kỹ thuật viết dựa theo cấu trúc chung cho mỗi dạng bài, từ đó triển khai ý và phát triển luận điểm. Các bước áp dụng kỹ thuật viết 4 đoạn trong Writing IELTS:

Task 1

– Paraphrase lại yêu cầu đề bài

– Xu hướng chung của biểu đồ

– Body 1

– Body 2

Task 2:

– Mở bài (1 đoạn): Paraphrase lại đề bài và trả lời câu hỏi

– Thân bài (2 đoạn): Đưa ra câu luận điểm. Mỗi luận điểm đều đi kèm lập luận, ví dụ để củng cố cho luận điểm đó.

– Kết bài (1 đoạn): Tóm tắt lại nội dung bài viết và khẳng định lại quan điểm.

  • Kỹ thuật “Friends”: Kỹ thuật lên một loạt những ý tưởng, từ vựng để viết bài, sau đó chọn ra ý tưởng và từ vựng hay và phù hợp nhất để phát triển dàn ý, viết bài hoàn chỉnh. 
  • Kỹ thuật tư duy phản biện (Critical Thinking): Kỹ thuật sử dụng khả năng lập luận và tư duy lôgic để phân tích các vấn đề bằng việc đặt các câu hỏi như tại sao, làm thế nào, như thế nào, … Đây là một kỹ năng quan trọng giúp nâng cao khả năng sắp xếp luận điểm, trình bày luận cứ một cách hợp lý, lôgic. 

Xem thêm:

Kỹ năng nói trong bài thi IELTS

IELTS Reading: Các dạng bài & kinh nghiệm ôn thi 2025

Thông tin liên hệ

Trụ sở chính: Smartcom English – Tầng 4 nhà 29T2, đường Hoàng Đạo Thúy, khu đô thị Trung Hòa Nhân Chính, quận Cầu Giấy, Hà Nội.

Website: smartcom.vn

Điện thoại: (+84) 024.22427799

Zalo: 0865835099

Email: mail@smartcom.vn

Facebook: https://facebook.com/smartcom.vn

Youtube: https://youtube.com/c/smartcomvn

Bạn muốn chinh phục điểm cao trong phần kỹ năng Nói trong bài thi IELTS nhưng vẫn loay hoay không biết bắt đầu từ đâu? Bài viết này sẽ cung cấp cho bạn cái nhìn toàn diện về cấu trúc bài thi Nói trong IELTS – từ cách bài thi được tổ chức, cách chấm điểm đến những mẹo luyện tập hiệu quả giúp bạn cải thiện rõ rệt kỹ năng nói tiếng Anh. Nếu bạn đang muốn luyện tập một cách có định hướng và chiến lược, đây chính là hướng dẫn chi tiết không thể bỏ qua!

CẤU TRÚC BÀI THI NÓI IELTS

Phần thi nói đánh giá khả năng sử dụng tiếng Anh nói của thí sinh gồm khả năng đối thoại, khả năng tự trình bày một vấn đề. Toàn bộ bài thi nói của thí sinh đều được ghi âm lại, và được chấm bởi các chuyên gia khảo thí được đào tạo chuyên nghiệp về IELTS.

ielts speaking

Để có thể ôn luyện tốt kỹ năng nói trong bài thi IELTS, bạn cần nắm chắc cấu trúc của bài thi như sau:

Thời gian làm bài: Từ 11 đến 15 phút. Khoảng thời gian làm bài dài hay ngắn là do bạn nói được nhiều hay ít.

Bài thi kỹ năng Nói trong IELTS  gồm 3 phần:

  • Phần 1 – giám khảo sẽ hỏi bạn những câu hỏi chung về bản thân và một loạt các chủ đề quen thuộc, chẳng hạn như gia đình, công việc, học tập và sở thích. Phần này kéo dài từ 4 đến 5 phút, với khoảng từ 5 đến 7 câu hỏi.
  • Phần 2 – bạn sẽ nhận được một tấm thẻ yêu cầu bạn nói về một chủ đề cụ thể. Bạn sẽ có một phút để chuẩn bị cho bài nói, và trong quá trình chuẩn bị bạn sẽ vẫn được giữ tấm thẻ câu hỏi. Thí sinh sẽ được cấp giấy, bút chì để có thể ghi chép các ý chính mà thí sinh muốn trình bày. Sau đó bạn được trình bày bài nói của mình tối đa trong vòng 2 phút. Giám khảo sau đó có thể sẽ hỏi thêm một hoặc hai câu hỏi về cùng chủ đề đó.
  • Phần 3 – bạn sẽ được hỏi thêm các câu hỏi có liên quan đến chủ đề trong Phần 2. Những câu hỏi này sẽ là cơ hội để bạn thảo luận về các ý tưởng và các vấn đề trừu tượng, và phức tạp hơn. Phần này của bài kiểm tra kéo dài từ 4 -5 phút, với khoảng 3 đến 5 câu hỏi.

Bảng mô tả phần thi IELTS Speaking

Cấu trúc đề thi Bài thi Nói là một cuộc phỏng vấn trực tiếp giữa người dự thi và giám khảo. Tất cả các bài kiểm tra Nói đều được ghi âm lại.
Thời gian 11–15 phút
Các dạng câu hỏi Có ba phần trong bài kiểm tra với mỗi phần có một chức năng cụ thể về khả năng tương tác, cách thức tiếp nhận câu hỏi và đưa ra câu trả lời của người dự thi.

 

CHI TIẾT ĐỀ THI IELTS SPEAKING

Phần 1: Giới thiệu và phỏng vấn

Các dạng câu hỏi Trong phần 1, giám khảo sẽ giới thiệu bản thân và kiểm tra các thông tin của thí sinh (chứng minh thư/ căn cước công dân/ hộ chiếu). Sau đó, giám khảo sẽ tiến hành hỏi thí sinh những câu hỏi chung về một số chủ đề quen thuộc như nhà cửa, gia đình, công việc, nghiên cứu và sở thích. Để đảm bảo tính nhất quán, các câu hỏi được lấy từ một kịch bản.

Phần 1 kéo dài trong 4–5 phút.

Nhiệm vụ trọng tâm Phần này của bài kiểm tra tập trung vào khả năng truyền đạt ý kiến ​​và thông tin về các chủ đề hàng ngày và kinh nghiệm hoặc tình huống thông thường bằng cách trả lời một loạt các câu hỏi.
Số lượng câu hỏi Có thể thay đổi, và thông thường là từ 5 đến 7 câu hỏi.

Phần 2: Trình bày về một chủ đề

Các dạng câu hỏi Phần 2 thí sinh sẽ trình bày về một chủ đề mà giám khảo đưa ra. Giám khảo đưa cho thí sinh một tờ giấy nhỏ trong đó yêu cầu thí sinh nói về một chủ đề cụ thể, bao gồm các gợi ý cần nêu trong bài nói của họ (khoảng 4 gợi ý) và hướng dẫn thí sinh giải thích một khía cạnh của chủ đề. Thí sinh có 1 phút để chuẩn bị bài nói của mình, và được cung cấp sẵn bút chì và giấy để ghi chú. Sau 1 phút đó, giám khảo yêu cầu thí sinh nói từ 1 đến 2 phút, và giám khảo sẽ ngừng thí sinh lại sau 2 phút và có thể hỏi thêm một hoặc hai câu hỏi.

 

Sử dụng hiệu quả những gợi ý trong tờ giấy được giám khảo đưa ra và ghi chú lại những ý tưởng cho câu trả lời trong thời gian 1 phút sẽ giúp thí sinh tự tin và trình bày bài nói tốt hơn trong 2 phút đó.

 

Phần 2 kéo dài 3–4 phút, bao gồm cả thời gian chuẩn bị.

 

Nhiệm vụ trọng tâm

 

Phần này của bài kiểm tra tập trung vào khả năng nói trong thời gian dài về một chủ đề nhất định (mà không cần giám khảo nhắc thêm), sử dụng ngôn ngữ phù hợp và sắp xếp các ý một cách mạch lạc. Chắc chắn các thí sinh sẽ cần tích lũy nhiều kinh nghiệm cho bản thân để hoàn thành tốt phần thi nói dài này.

 

Số lượng câu hỏi

 

Một câu hỏi chính. Thỉnh thoảng giám khảo có thể hỏi thêm câu hỏi phụ.

 

Phần 3: Thảo luận

Các dạng câu hỏi Trong Phần 3, giám khảo và thí sinh thảo luận các vấn đề liên quan đến chủ đề trong Phần 2 một cách khái quát hơn, trừu tượng hơn và chuyên sâu hơn.

Phần 3 kéo dài 4–5 phút.

Nhiệm vụ trọng tâm

 

Phần này của bài kiểm tra tập trung vào khả năng bày tỏ và biện minh ý kiến ​​và phân tích, thảo luận và suy đoán về các vấn đề.

Số lượng câu hỏi

 

Có thể thay đổi, và thông thường sẽ có từ 3 đến 5 câu hỏi.

CÁCH CHẤM ĐIỂM BÀI THI KỸ NĂNG NÓI IELTS

4 tiêu chí chấm IELTS Speaking

 

Chấm điểm và đánh giá

Phần trình bày bài thi nói được đánh giá bởi các giám khảo IELTS. Tất cả các giám khảo IELTS đều có bằng cấp giảng dạy phù hợp và được các trung tâm khảo thí tuyển dụng làm giám khảo và được Hội đồng Anh hoặc IDP (IELTS Australia) phê duyệt.

Điểm số sẽ được chấm từ 1 đến 9 điểm (có tính đến điểm 0,5). Thí sinh nên tham khảo các bảng mô tả chi tiết trình độ kỹ năng nói bao gồm 9 thang điểm IELTS để hiểu rõ yêu cầu của từng thang điểm để có kế hoạch rèn luyện trước khi thi phù hợp. Bạn cần lưu ý 4 điểm dưới đây để đảm bảo bài thi Nói IELTS của mình đạt điểm tốt:

Lưu loát và mạch lạc

Điều này đề cập đến khả năng nói với tốc độ liên tục, rõ ràng và trôi chảy, kết hợp các ý tưởng và từ ngữ với nhau để tạo thành câu trả lời hoàn chỉnh. Các yếu tố chính hình thành sự trôi chảy và mạch lạc là tốc độ nói và khả năng nói liên tục trong khoảng thời gian dài và trình tự các ý trong câu một cách hợp lý, đúng trọng tâm câu hỏi, có mở rộng và phát triển bằng cách giải thích, hoặc đưa ra ví dụ minh họa tích hợp, giúp người nghe dễ hiểu.

Khả năng sử dụng từ ngữ

Đánh giá khả năng sử dụng vốn từ vựng phong phú và chính xác khi trình bày các chủ đề khác nhau, khả năng giải thích về khái niệm mà bạn không biết chính xác bằng tiếng Anh. Tiêu chí quan trọng là mức độ đa dạng của các từ vựng được sử dụng, và khả năng linh hoạt không bị ngập ngừng khi nói.

Sử dụng cấu trúc đa dạng và chính xác

Đánh giá khả năng sử dụng chính xác và thích hợp các cấu trúc ngữ pháp trong bài thi. Điều quan trọng của độ chính xác về ngữ pháp là thí sinh không nên sử dụng các câu đơn mà nên sử dụng nhiều câu phức, tránh các lỗi về thì và các lỗi ngữ pháp cơ bản.

Phát âm

Đánh giá khả năng phát âm các nguyên âm, phụ âm một cách chính xác, nhấn đúng trọng âm, có ngữ điệu, không nói quá nhanh hay quá chậm và ngắt nghỉ đúng chỗ. Tiêu chí này còn đề cập đến giọng nói của bạn dễ hiểu, giám khảo có thể nghe, hiểu được điều bạn muốn truyền đạt. Hiện nay IELTS không đòi hỏi bạn phải nói đúng giọng Anh Anh hay giọng Mỹ để đạt điểm tối đa trong phần phát âm, mà chỉ cần bạn phát âm rõ ràng, ngữ điệu chuẩn là đạt.

09 LỜI KHUYÊN KHI LÀM BÀI THI NÓI IELTS

Mẹo 1: Cam kết việc nói tiếng Anh mỗi ngày

Điều tuyệt vời là bạn không cần phải có bạn đồng hành để luyện nói tiếng Anh cùng và đối với mẹo đầu tiên này, bạn không cần bất kỳ ai khác.

Kỹ thuật luyện tập mà tôi khuyên bạn nên sử dụng sẽ dạy bạn tư duy bằng tiếng Anh. Đây là một trong những kỹ năng quý giá nhất mà bạn có thể phát triển. Đó là một kỹ thuật rất đơn giản, dễ dàng và phù hợp với cuộc sống hàng ngày của bạn.

Học cách suy nghĩ bằng tiếng Anh sẽ giúp bạn nói nhanh hơn, chính xác và trôi chảy hơn. Bạn sẽ nhanh chóng thấy kỹ năng nói của mình được cải thiện đáng kể và ngôn ngữ của bạn sẽ nghe tự nhiên hơn nhiều. Bắt đầu sử dụng nó ngay hôm nay.

Mẹo 2: Thực hành trả lời câu hỏi kiểu IELTS

Lập kế hoạch thời gian biểu với một số bài kiểm tra nói giả định sẵn mỗi tuần. Ví dụ, bạn có thể làm một bài cách ngày hoặc ba ngày mỗi tuần. Chỉ có bạn mới biết được bạn có bao nhiêu thời gian để tập trung cho phần nói của kỳ thi và bạn cần luyện tập thêm bao nhiêu nữa.

Bạn càng luyện tập nhiều theo cách này, bạn càng chuẩn bị tốt hơn cho bài kiểm tra. Nếu bạn bị giới hạn về thời gian, hãy đảm bảo rằng bạn thực hành ít nhất một lần mỗi tuần. Nếu bạn đảm bảo thực hành theo đúng thời gian của bài thi, bạn sẽ chỉ mất không tới 15 phút.

Hãy dành thời gian suy nghĩ nhiều hơn đó chính là bạn đang học cách phát triển câu trả lời cho các phần khác nhau của bài thi nói.

Nếu bạn có bạn đồng hành để hỏi bạn câu hỏi và giới hạn thời gian cho câu trả lời, điều đó thật tuyệt vời, nhưng cũng như mẹo số 1 của IELTS Speaking, nhưng cũng đừng lo lắng nếu bạn không có ai để cùng luyện tập cả.

Nếu bạn đang luyện tập một mình, điều quan trọng là phải nói to câu trả lời giống như bạn sẽ làm trong bài thi. Các chuyên gia khuyên bạn nên tự ghi âm, cho dù bạn luyện tập một mình hay cùng với bạn đồng hành của mình, sau đó bạn có thể nghe lại file ghi âm để kiếm tra lại và chắc chắn bạn sẽ tìm ra những lỗi mà bạn cần cải thiện.

Mẹo 3: Tăng vốn từ vựng

Từ vựng chiếm 25% điểm cho phần Nói và Viết của kỳ thi IELTS. Biết nhiều từ vựng là rất cần thiết để đạt điểm cao trong các bài kiểm tra Nghe và Đọc.

Học từ vựng chủ đề là một trong những khía cạnh quan trọng để tăng sức mạnh từ ngữ của bạn. Sử dụng các trang từ vựng về chủ đề mà tôi vừa đề cập để giúp bạn điều này. Các từ và cụm từ có liên quan đến cả bốn phần của kỳ thi IELTS vì bất kỳ chủ đề nhất định nào cũng có thể xuất hiện trong câu hỏi Nói, Viết, Đọc hoặc Nghe.

Mẹo 4: Hiểu rõ cấu trúc bài thi

Điều quan trọng là bạn phải hiểu rõ cấu trúc của bài thi Nói. Nếu bạn biết chính xác những gì sẽ diễn ra trong bài thi, bạn sẽ tiến gần hơn một bước để đạt được kết quả mong muốn. Chuẩn bị tốt sẽ giúp bạn tự tin hơn rất nhiều khi bước vào bài thi và bạn sẽ đưa ra được câu trả lời tốt hơn nếu bạn biết điều gì sẽ xảy ra mà không phải đối mặt với những bất ngờ nào khiến bạn bối rối.

Mỗi loại câu hỏi trong bài thi Nói IELTS đều có các cấu trúc, hoặc thậm chí là công thức hay để trả lời. Bạn cần phải học các cấu trúc trả lời tối ưu cho các loại câu hỏi trong từng phần của bài thi Nói, như thế bạn sẽ dễ dàng “khoe” được năng lực ngữ pháp, sự phong phú về cấu trúc câu, và đưa vào câu trả lời được nhiều từ vựng thú vị và sâu sắc hơn. Luyện nhiều các công thức hoặc cấu trúc trả lời cho bài thi Nói IELTS sẽ giúp bạn tăng độ trôi chảy trong bài thi, và hơn nữa sẽ giúp ích rất lớn cho việc giao tiếp trong cuộc sống bằng tiếng Anh.

Mẹo 5: Hiểu những gì sẽ được hỏi trong bài thi

Đây là một trong những mẹo quan trọng nhất trong bài thi IELTS Speaking. Nếu bạn không nắm bắt những gì giám khảo định hỏi, làm sao có thể chắc chắn rằng bạn sẽ đưa ra được câu trả lời chính xác.

Đừng mạo hiểm bị điểm thấp chỉ vì bạn không hiểu bài kiểm tra thực sự là gì.

Bài thi Nói IELTS được thiết kế để đánh giá khả năng:

  • Đưa ra ý kiến ​​và thông tin về các chủ đề hàng ngày và kinh nghiệm chung của bản thân
  • Nói liên tục trong thời gian dài về một chủ đề nhất định
  • Sắp xếp các ý tưởng của bạn một cách mạch lạc
  • Trình bày và biện minh cho ý kiến ​​của bạn
  • Phân tích, thảo luận và suy đoán về các vấn đề

Vì vậy, cụ thể, bạn sẽ được đánh giá trên những tiêu chí sau:

  • Lưu loát và mạch lạc
  • Từ vựng
  • Ngữ pháp
  • Cách phát âm

Mỗi tiêu chí sẽ nắm giữ 25% số điểm.

Điều quan trọng không kém là những gì bạn KHÔNG được đánh giá trong bài thi:

  • Bạn sẽ không được đánh giá về nội dung của những gì bạn nói.
  • Bạn sẽ không được đánh giá về kiến ​​thức hoặc trí thông minh của mình.
  • Bạn không cần là một chuyên gia về các chủ đề mà giám khảo sẽ hỏi bạn.

Giám khảo chỉ muốn nghe ý kiến ​​của bạn và cách bạn truyền đạt chúng.

Mẹo 6: Biết điểm mạnh và điểm yếu của mình

Một trong những thách thức của một người học ngoại ngữ là không phải lúc nào cũng có thể nhận ra lỗi của chính mình. Tuy nhiên, bạn sẽ nhận thức được mình mạnh ở điểm nào và bạn thực sự cần phải phát huy những khía cạnh nào.

Hãy hoàn toàn trung thực với bản thân. Trong bốn tiêu chí đánh giá – lưu loát và mạch lạc, từ vựng, ngữ pháp và phát âm, bạn đang gặp khó khăn với tiêu chí nào?

Xác định được điểm yếu cần cải thiện nhiều nhất và lên kế hoạch, thời gian biểu luyện tập cho phù hợp. Nếu bạn tập trung vào những kỹ năng đã thành thạo (điểm mạnh) và những kỹ năng bạn đang gặp khó khăn (điểm yếu) như nhau, thì bạn đang lãng phí thời gian luyện tập quý giá của mình.

Bạn phải ghi âm lại bài nói Tiếng Anh trong khi bạn luyện tập, bạn sẽ nhận ra những lỗi cần cải thiện.

Dưới đây là một số lỗi mà bạn có thể nhận ra:

  • Bạn thường xuyên lặp từ và cách diễn đạt giống nhau thay vì linh hoạt vốn từ vựng của mình.
  • Bạn bị ngập ngừng và do dự trong khi nói.
  • Giọng nói của bạn đều đều và chưa thật sự có ngữ điệu cho bài nói.
  • Bạn tập trung quá nhiều vào ngữ pháp nhưng lại làm bài nói mất đi sự trôi chảy.

Đừng lo lắng về những lỗi của mình vì chúng là một phần của quá trình học tập. Nhận ra lỗi sai và dựa vào những lỗi sai đó để cải thiện.

Mẹo 7: Ôn tập cấu trúc ngữ pháp thật rõ ràng

Thực chất thí sinh không rèn luyện tốt phần chiến thuật và các cấu trúc câu trong bài thi Nói IELTS sẽ gặp vấn đề lớn với Ngữ pháp khi thi Nói. Ví dụ như thí sinh sẽ mắc lỗi ở việc sử dụng các Thì ngữ pháp không chính xác rõ ràng, trong khi đây lại là một khía cạnh quan trọng của độ chính xác ngữ pháp.

Các lỗi về Thì xảy ra rất thường xuyên trong bài thi Nói và đó là một trong những lý do chính khiến các thí sinh đạt điểm kém về ngữ pháp. Vì vậy lưu ý số 7 trở thành một trong những chú ý để IELTS Speaking quan trọng nhất.

Một cách đơn giản để tránh các lỗi này. Thí sinh xác định Thì giám khảo sử dụng trong câu hỏi và bạn sẽ sử dụng Thì tương tự trong câu trả lời.

Hãy cùng quan sát giữa một câu trả lời kém và một câu trả lời tốt.

Câu hỏi: Have you ever been abroad?

Subira: I’m going to the USA in September?

Câu hỏi được hỏi ở Thì quá khứ nhưng câu trả lời được đưa ra ở Thì tương lai. Chính vì vậy, Subira đã không đưa ra câu trả lời chính xác.

Đây là một câu trả lời hay hơn.

Subira: No, I’ve never visited a foreign country but I’m going to the USA in September?

Subira không chỉ sử dụng chính xác Thì quá khứ trong phần đầu tiên của câu trả lời mà còn sử dụng mệnh đề thứ hai ở thì tương lai. Điều này sẽ giúp cô ấy có được điểm tốt hơn.

Vì vậy, đây là hai quy tắc để sử dụng Thì đúng cho mệnh đề chính trong câu trả lời của bạn:

  • Trả lời câu hỏi.
  • Câu trả lời sử dụng Thì tương tự như trong câu hỏi.

Để luyện tập, hãy nhờ một người bạn hỏi bạn một số câu hỏi đơn giản sử dụng các Thì quá khứ, hiện tại và tương lai và xem liệu bạn có thể nhanh chóng xác định Thì của động từ trong mỗi câu hỏi hay không.

Dưới đây là ba ví dụ:

  • What did you have for breakfast this morning? (Thì quá khứ)
  • Do you like Sally’s new hair style? (Thì hiện tại)
  • Where do you want to go on holiday next year? (Thì tương lai)

Mẹo 8: Tập trung vào sự trôi chảy

Khả năng trôi chảy kém thường là do sợ mắc lỗi, hoặc không nghĩ ra ý tưởng hoặc từ vựng để trình bày. Điều này dẫn đến việc thí sinh bị nói ngập ngừng nhiều hoặc nói quá chậm vì thí sinh cố gắng tập trung vào ngữ pháp và từ vựng của mình.

Vì sự trôi chảy chiếm 25% số điểm, bạn cần cân bằng giữa sự chính xác của từ ngữ và giọng nói trôi chảy. Cách duy nhất để làm điều này đó là luyện tập. Vì thói quen sử dụng cấu trúc câu đúng, phù hợp với bối cảnh, và đưa các từ vựng có độ khó phù hợp vào câu thường xuyên… khiến bạn sẽ không bị bỡ ngỡ, và dần tiến tới việc không phải suy nghĩ nhiều để tạo ra chuỗi câu nói tiếng Anh như ý.

Phương pháp dưới đây bạn có thể tự luyện tập để tránh mắc phải những sai lầm.

1) Vào cuối ngày, hãy nghĩ về một điều vui vẻ hoặc bạn hài lòng và một điều gì đó bạn mong muốn nó sẽ tốt hơn.

Nói to về điều này trong ít nhất là 2 phút, tập trung vào sự trôi chảy.

Đây cũng sẽ là cách luyện tập tuyệt vời để sử dụng thì quá khứ, cũng như các câu điều kiện và động từ khuyết thiếu (‘If I had…’ ‘I should have…’) là những ngữ pháp nâng cao hơn và sẽ gây ấn tượng với giám khảo nếu bạn sử dụng chúng.

2) Chọn một bức ảnh trên báo hoặc tạp chí và nói to về nó trong ít nhất 2 phút.

Dưới đây là một vài ý tưởng về những gì cần nói:

  • Giới thiệu chủ đề.
  • Mô tả những gì bạn có thể nhìn thấy.
  • Nói về bất kỳ hoạt động nào đang diễn ra trong ảnh. (hiện tại)
  • Đoán những gì có thể đã xảy ra trước khi nó được thực hiện. (quá khứ)
  • Đề xuất những gì có thể xảy ra tiếp theo. (tương lai)

Nếu bạn luôn thay đổi loại chủ đề cho hoạt động này, bạn sẽ thực hành với nhiều chủ điểm từ vựng khác nhau. Ví dụ, chọn một bức tranh về một căn phòng hoặc phong cảnh đẹp cho ngày đầu tiên và một mục tin tức thời sự vào ngày tiếp theo.

Ghi âm và phát lại bài nói của bạn để đánh giá mức độ trôi chảy. Độ trôi chảy sẽ rất nhanh chóng bắt đầu được cải thiện.

Mẹo 9: Phát âm

Phát âm có lẽ nên đứng đầu danh sách các mẹo IELTS Speaking. Tại sao? Bởi vì, nếu bạn phát âm kém và giám khảo không thể hiểu bạn đang nói gì, họ sẽ không thể đánh giá kỹ năng tiếng Anh của bạn.

Bạn sẽ không thể hy vọng mình nói như một người nói tiếng Anh bản ngữ. Thực tế, nhiều quốc gia nói Tiếng Anh và mỗi quốc gia có giọng riêng và ngữ điệu khác nhau. Và bạn cũng không cần có kỹ năng phát âm như người bản ngữ thì mới được điểm tuyệt đối trong phần phát âm, mà bạn cần phát âm rõ ràng, dễ hiểu, rõ âm cuối và nối âm đúng chỗ, đúng trọng âm trong từ và đúng ngữ điệu của cả câu… Những điều bạn sẽ được đánh giá là giám khảo có thể hiểu điều bạn truyền đạt một cách dễ dàng và bạn phát âm Tiếng Anh tốt như thế nào.

04 PHƯƠNG PHÁP TĂNG CƯỜNG KHẢ NĂNG PHÁT ÂM

  • Nghe tiếng Anh nói mỗi ngày:  Có rất nhiều cách để làm điều này. Podcast và chương trình radio tốt hơn TV và video vì bạn sẽ chỉ nghe ngôn ngữ hơn là bị phân tâm bởi hình ảnh. Bạn sẽ tìm thấy tài liệu nói về hầu hết mọi chủ đề mà bạn có thể tưởng tượng.
  • Tập ttrung:  Ghi âm lại các đoạn hội thoại ngắn và nghe đi nghe lại nhiều lần để có thể học hỏi và bắt chước theo trọng âm và ngữ điệu của người nói trong bài.
  • Từ vựng:  Khi học từ mới, đảm bảo rằng bạn luôn luôn học và luyện cách phát âm của chúng. Tất cả các từ điển trực tuyến đều có âm thanh để bạn có thể nghe cách phát âm của từ đó, cũng như phiên âm của từng từ. Khuyến khích sử dụng từ điển Cambridge Online Dictionary.
  • Xác định các lỗi thường gặp do ảnh hưởng bởi ngôn ngữ thứ nhất: Việc biết trước các lỗi phát âm thường gặp do tiếng mẹ đẻ sẽ giúp bạn tập trung sửa đúng chỗ. Chỉ cần Google “những lỗi phát âm phổ biến trong tiếng Anh của người Việt Nam” là bạn sẽ thấy ngay nhiều danh sách hữu ích.

Xem thêm: Top 4 cách luyện nói IELTS hiệu quả mà bạn không thể bỏ lỡ

Thông tin liên hệ

Trụ sở chính: Smartcom English – Tầng 4 nhà 29T2, đường Hoàng Đạo Thúy, khu đô thị Trung Hòa Nhân Chính, quận Cầu Giấy, Hà Nội.

Website: https://smartcom.vn

Điện thoại: (+84) 024.22427799

Zalo: 0865835099

Email: mail@smartcom.vn

Facebook: https://facebook.com/smartcom.vn

Youtube: https://youtube.com/c/smartcomvn

Smartcom English

Bài thi IELTS Listening là một phần thi khá khó, đòi hỏi thí sinh phải tập trung cao trong một khoảng thời gian dài để có thể hoàn thành một bài thi có độ khó tăng dần về cuối bài. Chính vì thế, để có thể làm tốt bài thi Nghe, thí sinh cần luyện thi kỹ lưỡng để trở nên thành thạo cấu trúc của bài thi, đồng thời tích lũy kỹ năng nghe hiểu tiếng Anh thành thạo.

Trước tiên, để bước đầu hiểu rõ cấu trúc bài thi nghe IELTS, các bạn hãy tìm hiểu những thông tin dưới đây mà Smartcom English đã tổng hợp từ nguồn thông tin chính thức của các tổ chức sở hữu bài thi IELTS là Cambridge, Hội đồng Anh và IDP.

Cấu trúc đề thi nghe IELTS

cau-truc-de-thi-ielts-listening

Thời gian thi: 30 phút

Hình thức thi:

  • Thi trên giấy: Thí sinh sẽ có thêm khoảng 10 phút để chuyển đáp án sang phiếu trả lời (Answer sheet).
  • Thi trên máy: Do thí sinh phải nhập đáp án trực tiếp trong quá trình làm bài nên không có 10 phút để chuyển đáp án như hình thức thi trên giấy.

Số lượng câu hỏi: 40 câu

Số bài nghe: 4 bài

Ở phần thi Nghe, thí sinh sẽ nghe 4 đoạn ghi âm – với 2 bài độc thoại và 2 bài đàm thoại bởi một số người bản xứ – và viết câu trả lời cho các câu hỏi. Phần thi này bao gồm các câu hỏi kiểm tra năng lực của bạn trong việc nắm bắt các ý chính và thông tin thực tế thật chi tiết, khả năng nhận thức quan điểm và thái độ của người nói, khả năng hiểu được mục đích của vấn đề được nói đến và khả năng theo kịp sự trình bày các ý kiến. Nhiều tiếng và giọng nói của người bản xứ được sử dụng và bạn sẽ được nghe từng phần chỉ một lần duy nhất.

Thi Nghe giống nhau cho cả hai hình thức Học thuậtTổng quát:

Part 1: Nghe một đoạn đàm thoại giữa hai người trong ngữ cảnh xã hội hàng ngày, ví dụ như một mẫu đàm thoại tại một đại lý thuê nhà. Đây là phần thi dễ nhất của bài thi Nghe. Thí sinh nghe bài nghe một lần và trả lời 10 câu hỏi.

Part 2: Nghe một đoạn độc thoại trong ngữ cảnh xã hội hàng ngày chẳng hạn như một bài diễn văn về các tiện ích địa phương. Ở phần 2, thí sinh được nghe bài nghe 1 lần và trả lời 10 câu hỏi.

Part 3: Nghe một mẫu đàm thoại giữa tối đa bốn người trong ngữ cảnh giáo dục hoặc đào tạo, chẳng hạn như một giáo viên trợ giảng tại trường đại học và một sinh viên đang thảo luận về bài tập. Ở phần 3, thí sinh được nghe bài nghe 1 lần và trả lời 10 câu hỏi.

Part 4: Nghe một đoạn độc thoại về chủ đề học thuật, chẳng hạn một phần của bài giảng trong trường đại học. Phần 4 là phần thi khó nhất của bài nghe vì nội dung bài thường phức tạp, đề cập tới các nội dung học thuật chuyên sâu, và có nhiều bẫy trong cách ra đề. Ở phần 4, thí sinh được nghe bài nghe 1 lần và trả lời 10 câu hỏi.

Bài nghe bao gồm các giọng đặc trưng ở các nước nói Tiếng Anh khác nhau như: Mỹ, Anh, Úc… và chỉ được nghe một lần duy nhất

Từ ngày 04/01/2020, cấu trúc bài thi IELTS trên giấy phần Listening sẽ thay đổi 1 số đặc điểm sau: Cụm từ “SECTIONS” của sẽ chuyển thành “PARTS”. Như vậy bài thi nghe sẽ bao gồm Part 1, 2, 3, 4. Phần Example trong Part 1 sẽ bị xóa đi. Số trang tham chiếu sẽ bị xóa đi. VD: Thí sinh sẽ chỉ được hướng dẫn: Nghe đoạn hội thoại sau để trả lời cho câu hỏi số 1 đến số 4.

Các dạng bài trong IELTS Listening test

Dạng câu hỏi 1 – Lựa chọn đáp án đúng (Multiple choice)

dang-multiple-choice-ielts-listening

Định dạng câu hỏi và cấu trúc Với dạng bài này sẽ gồm 2 dạng chính:

Câu hỏi đơn với các đáp án A,B, C hoặc D. Thí sinh phải chọn một câu trả lời đúng.

Liệt kê nhiều câu hỏi. Những câu hỏi loại này là một danh sách dài hơn các câu trả lời có thể và bạn phải chọn nhiều hơn một câu như được chỉ định trong câu hỏi.Trong trường hợp này, thí sinh  nên đọc kỹ câu hỏi để kiểm tra xem có bao nhiêu câu trả lời được yêu cầu.

Nhiệm vụ trọng tâm Các câu hỏi trắc nghiệm được sử dụng để kiểm tra một loạt các kỹ năng. Thí sinh có thể được yêu cầu tìm thông tin chi tiết về các điểm cụ thể hoặc tổng thể về các điểm chính của bài nghe.
Số câu hỏi Không cố định.

Dạng câu hỏi 2 – Nối thông tin (Matching Information)

ielts-listening-matching

Định dạng câu hỏi và cấu trúc Matching là dạng bài yêu cầu nối thông tin trong các câu được đánh số với đáp án cho trước sao cho phù hợp với nội dung của bài nghe.

Số lượng đáp án không nhất thiết luôn bằng số câu được đánh số. Trong trường hợp này, có thể có một số đáp án không được sử dụng hoặc được sử dụng nhiều hơn một lần.

Trọng tâm câu hỏi Matching đánh giá kỹ năng nghe chi tiết và đo mức độ hiểu thông tin được đưa ra trong hội thoại về chủ đề hàng ngày, chẳng hạn như các khách sạn hoặc nhà khách khác nhau.  Dạng bài này đánh giá khả năng theo dõi cuộc trò chuyện giữa hai người, đồng thời cũng có thể được sử dụng để đánh giá khả năng của thí sinh trong việc nhận ra các mối quan hệ và kết nối giữa các dữ kiện trong bài nghe.
Số câu hỏi Không cố định.

Dạng câu hỏi 3 – Điền sơ đồ, biểu đồ, bản đồ (Plan, map, diagram labelling)

ielts-listening-plan-map-diagram-labelling

Định dạng câu hỏi và cấu trúc Thí sinh phải hoàn thành các nhãn trên một kế hoạch (ví dụ: một toà nhà), bản đồ (ví dụ một phần của thị trấn) hoặc sơ đồ (ví dụ: một phần thiết bị). Các câu trả lời thường được chọn từ danh sách trên đề thi.
Nhiệm vụ trọng tâm Dạng câu hỏi này đánh giá khả năng hiểu, mô tả về một địa điểm và liên hệ điều này với hình ảnh mô phỏng. Dạng bài nghe này đồng thời đánh giá khả năng theo dõi ngôn ngữ thể hiện các mối quan hệ và hướng không gian (ví dụ: đi thẳng vào/qua cánh cửa xa).
Số câu hỏi Không cố định.

 Dạng câu hỏi 4 – Điền thông tin (Form, note, table, flow-chart, summary completion)

ielts-listening-form-completion_optimized

Định dạng câu hỏi và cấu trúc Thí sinh được yêu cầu điền thông tin vào các khoảng trống trong dàn ý của một phần hoặc toàn bộ bài nghe. Thông tin được điền vào có thể là một, hai hoặc ba từ vựng, tùy theo yêu cầu ghi rõ trong đề bài. Dàn ý sẽ tập trung vào các ý chính hoặc sự việc trong văn bản. Các dạng bài:

1. Một biểu mẫu: thường được dùng để ghi lại các chi tiết thực tế như tên.

2. Một tập hợp các ghi chú: được dùng để tóm tắt các thông tin bằng cách sử dụng bố cục thể hiện mối liên hệ của các mục khác nhau.

3. Bảng: được dùng để tóm tắt thông tin liên quan đến các danh mục rõ ràng – ví dụ: địa điểm/thời gian/giá cả,..

4. Biểu đồ luồng: được dùng để tóm tắt một quy trình có các giai đoạn rõ ràng, với hướng của quy trình được hiển thị bằng các mũi tên.

Thí sinh có thể chọn câu trả lời từ danh sách trong đề thi hoặc xác định các từ còn thiếu trong đoạn ghi âm, theo giới hạn từ được nêu trong hướng dẫn. Thí sinh không phải thay đổi các từ trong đoạn ghi âm.

Trước khi làm bài cần phải chú ý SỐ LƯỢNG từ cần điền vào. Bạn hãy chú ý đề bài có thể yêu cầu ONE WORD ONLY hoặc NO MORE THAN TWO WORDS (đây là giới hạn số từ bạn được điền). Thí sinh sẽ bị trừ điểm nếu viết nhiều hơn số từ đã nêu. Các từ rút gọn sẽ không được kiểm tra. Các từ gạch nối được tính là từ đơn.

Nhiệm vụ trọng tâm Dạng bài này yêu cầu thí sinh tập trung vào những điểm chính mà trong các tình huống.
Số câu hỏi Không xác định.

Dạng câu hỏi 5 – Hoàn thành câu (Sentence completion)

ielts-listening-sentence-completion

Định dạng câu hỏi và cấu trúc Thí sinh phải đọc một tập hợp các câu tóm tắt thông tin chính từ tất cả các bài nghe hoặc từ một phần của nó. Sau đó, thí sinh  điền vào khoảng trống trong mỗi câu bằng cách sử dụng thông tin từ bài nghe. Các câu trả lời thường sẽ giới hạn từ, ví dụ: “KHÔNG HƠN MỘT TỪ VÀ/HOẶC MỘT SỐ”.

Bài thi sẽ bị trừ điểm nếu câu trả lời quá số từ cho phép.  (Thí sinh nên kiểm tra giới hạn từ này cẩn thận cho mỗi bài: giới hạn là MỘT, HAI hoặc BA từ). Các từ rút gọn sẽ không được kiểm tra. Các từ gạch nối được tính là từ đơn.

Nhiệm vụ trọng tâm Dạng bài này tập trung vào khả năng xác định thông tin chính trong một bài nghe. Thí sinh phải hiểu các mối quan hệ chức năng như nguyên nhân và kết quả
Số câu hỏi Không xác định.

 Dạng câu hỏi 6 – Trả lời ngắn (Short-answer questions)

ielts-listening-short-answer-questions

Định dạng câu hỏi và cấu trúc Thí sinh phải đọc một câu hỏi và sau đó viết một câu trả lời ngắn sử dụng thông tin từ bài nghe.Các câu trả lời thường sẽ giới hạn từ, ví dụ: “KHÔNG HƠN BA TỪ VÀ/HOẶC MỘT SỐ”. Bài thi sẽ bị trừ điểm nếu câu trả lời quá số chữ cho phép.  (Thí sinh nên kiểm tra giới hạn từ này cẩn thận cho mỗi bài: giới hạn là MỘT, HAI hoặc BA từ). Các từ rút gọn sẽ không được kiểm tra. Các từ gạch nối được tính là từ đơn.
Nhiệm vụ trọng tâm Dạng bài tập này tập trung vào khả năng lắng nghe các sự kiện cụ thể, chẳng hạn như địa điểm, giá cả hoặc thời gian trong bài nghe.
Số lượng câu hỏi Không cố định.

Cách chấm & quy đổi điểm bài thi Nghe IELTS

Bài kiểm tra Nghe hiểu Học thuật được biên soạn và chấm bởi những chuyên gia đã được đào tạo và thường xuyên được giám sát để đảm bảo độ tin cậy. Tất cả phiếu trả lời sau khi được chấm, sẽ được Hội đồng khảo thí tiếng Anh Đại học Cambridge phân tích thêm.

Bảng quy đổi điểm Band được tạo ra cho mỗi phiên bản của bài thi Nghe, chuyển điểm từ 40 sang thang điểm 9 của IELTS. Trong bài kiểm tra 40 mục, mỗi câu trả lời đúng sẽ được một điểm, và điểm này được gọi là điểm thô. Sau đó người ta chuyển số điểm thô đó theo một bảng chuyển đổi, bảng này được áp dụng theo từng bài thi riêng, để chuyển đổi số câu đúng thành điểm số tương ứng từ 2.0 đến 9.0. Thí sinh cần cẩn thận khi viết câu trả lời trên phiếu trả lời vì lỗi chính tả và ngữ pháp sẽ bị trừ điểm.

Số câu đúng Điểm số 
39 – 40 9.0
37 – 38 8.5
35 – 36 8.0
33 – 34 7.5
30 – 32 7.0
27 – 29 6.5
23 – 26 6.0
20 – 22 5.5
16 – 19 5.0
13 – 15 4.5
10 – 12 4.0
7 – 9 3.5
5 – 6 3.0
3 – 4 2.5

Thông thường, khi thí sinh tự làm bài thi thử, hoặc thi thử tại các trung tâm ngoại ngữ, thì thí sinh chỉ nhận được một kết quả chuyển đổi gần đúng so với bài thi thật vì bảng chuyển đổi điểm số từ điểm thô (số câu đúng trên tổng số 40 câu) sang điểm chính thức không được công bố theo các đề thi. Tuy nhiên, điểm chuyển đổi gần đúng cũng có giá trị tham khảo rất tốt cho thí sinh trước khi dự kỳ thi thật.

Mẹo làm các dạng bài IELTS Listening test

Trong các dạng bài trong phần thi Nghe IELTS, có một số dạng bài sẽ khiến bạn bối rối khi xử lý. Dưới đây là một số tips cho các dạng bài mà có thể giúp bạn xử lý khi gặp các dạng bài đó trong phần thi này.

Multiple choice question

Với dạng bài này, bạn nên:

    • Đọc kỹ câu hỏi thật kỹ trước khi nghe và làm bài.
    • Hãy để ý kỹ các tiêu đề, các từ khóa (keywords) của ý trả lời và gạch chân dưới những từ đó. Bạn được quyền gạch chân vào bộ đề thi nghe trong phòng thi.
    • Ở dạng câu hỏi này, có thể bạn sẽ nghe thấy TẤT CẢ những từ xuất hiện ở TẤT CẢ các đáp án được đưa ra. 2 trong 3 đáp án đó hiển nhiên là KHÔNG phải câu trả lời đúng nên bạn cần chú ý nghe thật kỹ để chắc chắn rằng bạn sẽ tìm ra được câu trả lời.
    • Hãy nghe thật kỹ các thông tin trong bài nghe, để ý các từ đồng nghĩa, các cụm từ paraphrase để có thể chọn đáp án chính xác.

Matching

Một điều mà bạn sẽ cảm thấy là chướng ngại vật lớn nhất của bạn đó là lúc đầu bạn sẽ bị gây nhiễu bởi một số thông tin ngoài lề, do đó để làm tốt dạng bài này, bạn cần:

    • Phân tích, nhận dạng câu hỏi: hãy tìm hiểu xem bạn cần phải trả lời những câu hỏi về thông tin gì. Đầu tiên hãy tìm hiểu sự liên quan giữa câu hỏi đề bài và các lựa chọn trong bài. Sau đó gạch chân từ khóa (keyword) mà đề bài yêu cầu bạn trả lời và những thông tin mà bạn cho là quan trọng.
    • Ở dạng bài này, các bạn cần lưu ý rằng các câu trả lời sẽ không theo trình tự nghe.
    • Một lưu ý nữa đó là các từ đồng nghĩa hay các cụm từ được paraphrase sẽ được sử dụng khá phổ biến trong bài. Nhiệm vụ của các bạn là thật nhanh chóng tìm hiểu nghĩa tương đương để tìm câu trả lời chính xác.
    • Hãy cẩn thận với những thông tin gây nhiễu cho bạn. “But” hay “However” sẽ là những từ báo hiệu cho sự thay đổi các thông tin mà bạn nghe được trước đó. Vì vậy, bạn hãy cẩn thận với các thông tin sau những từ nối này, và loại bỏ những đáp án đó để có thể chọn lựa các đáp án đúng.
    • Khi ghi chép đáp án, hãy để ý đáp án là A,B, C thay vì các cụm từ.
    • Các bạn cũng có thể luyện tập để có thể đoán được đáp án và loại trừ các đáp án sai dễ dàng hơn.

Map labelling

Dạng bài dán nhãn thông tin cũng là dạng bài khá phổ biến trong phần thi Nghe IELTS. Để làm dạng bài này với ít lỗi sai nhất, bạn cần có chiến lược làm như sau:

  • Đọc đề bài cẩn thận: bạn cần biết bạn sẽ phải làm gì và yêu cầu về số lượng từ và/hoặc số nhiều nhất mà bạn cần điền trong câu trả lời của mình.
  • Biết những từ vựng về vị trí: bạn cần phải có những từ mà thường dùng để miêu tả vị trí các vật như: + At the top/at the bottom, On the left/on the right, Left hand side/right hand side, South/North/East/West, Southeast/Southwest/Northeast/Northwest, to the north/to the south/to the east/to the west, Opposite/in front of/behind, In the middle/in the centre, Above/below, Inside/outside, Just beyond…
  • Hiểu được ngữ cảnh: hãy nghe cẩn thận từ lúc đầu vì người nói sẽ cung cấp cho bạn ngữ cảnh của bài nghe (ví dụ như vị trí của bạn), điều này sẽ giúp bạn bắt kịp với bài thi Nghe IELTS. Ngoài ra, bạn cần nhìn bao quát cả bản đồ. Việc này sẽ giúp bạn xác định chính xác đáp án cần điền.
  • Đoán đáp án: cũng như tất cả các bài thi nghe, điều này sẽ giúp bạn đoán được đáp án có thể là gì.
  • Chú ý đến những manh mối khác trong bản đồ: ví dụ, ở góc bản đồ có 1 cái la bàn cho bạn biết các hướng “Bắc”, “Nam”, “Đông”, “Tây”. Điều này có nghĩa là những cụm này có thể sẽ được dùng để chỉ dẫn cho bạn. Vậy nên hãy cố gắng nghe những từ đó.

Form completion

Trước khi làm bài cần phải chú ý SỐ LƯỢNG từ cần điền vào. Bạn hãy chú ý đề bài có thể yêu cầu ONE WORD ONLY hoặc NO MORE THAN TWO WORDS. Đây là giới hạn số từ bạn được điền). Dưới đây là cách làm bài cho dạng bài này để bạn có thể ghi điểm trọn vẹn trong phần thi Nghe IELTS: 

Bước 1: Khoanh tròn số từ cần điền Như đã nhắc đến ở trên, các bạn cần xác định rõ số từ và số number cần điền.

Lấy ví dụ trong đề bài có ghi “ONE WORD ONLY – Điền một từ duy nhất” ONE WORD AND/OR A NUMBER – Điền một từ và/hoặc một số. Ví dụ 2002 cũng được tính là 1 từ, 1st December được tính là 1 từ và 1 số, chữ “st” ko tính.Tương tự, NO MORE THAN TWO WORDS AND/OR A NUMBER tức là điền không quá hai từ và/hoặc một số. Thường trước khi làm bài chúng ta nên ghi ra, ví dụ One word Only thì ghi số 1 to khổng lồ rồi khoanh tròn lại trên đầu bài cho dễ nhớ.

Ví dụ bài này, mình cần điền “ONE WORD AND/OR A NUMBER” thì ta cần điền 1 từ hoặc 1 số, hoặc là Một từ và một số.

 Bước 2: Đọc khoảng trống + Gạch chân keywords

Ở mỗi khoảng trống, cần điền vào loại từ gì, loại từ gì thích hợp ví dụ như verb, noun, adv, adj… Nếu bạn tinh tế hơn, sẽ nhận ra từ cần điền maybe đa số là noun (danh từ), vậy xác định rõ hơn từ cần điền là 1 cái tên (tên nhà hàng, nhân vật, khách sạn, công viên, con đường), con số (số điện thoại, số nhà, số postcode,…), hay một địa danh, màu sắc,….

Song song với việc đó, các bạn sẽ tìm và gạch chân các keywords trong form, gạch chân những từ mang tính giúp bạn nghe từ cần điền tốt hơn, những từ nào nổi bật, mang thông tin quan trọng trong câu, chúng sẽ giúp chúng ta tìm thông tin trong bài nghe và điền thông tin vào khoảng trống. Đọc từ khóa của phần thi Nghe IELTS không phức tạp như ở Reading, vì bạn không có nhiều thời gian mà sẽ nghe luôn ngay sau đó khoảng 30 giây đến 1 phút, cho nên không cần phức tạp nhiều, đọc đơn giản và thật nhanh chóng.

Bước 3: Lựa chọn đáp án + Đọc kỹ những từ vệ tinh

Hãy lưu ý và nghe kỹ những từ xuất hiện xung quanh khoảng trống, những giới từ ví dụ như of, about, for…. Đây là những từ quan trọng có thể nghe trong bài audio, thông thường những giới từ (khoảng 60%) sẽ giữ nguyên trong bài audio, nên cần nghe kỹ và ghi nhớ giới từ và những từ xung quanh khoảng trống (hay những từ vệ tinh).

Bước 4: Kiểm tra đáp án

Ở bước cuối cùng, các bạn cần kiểm tra xem từ trong đáp án của phần thi Nghe IELTS có cần “s” hay không, kiểm tra lại từ mình đã điền đã phù hợp với loại từ cần điền vào chưa.

Kiểm tra xem đáp án mình điền vào là đáp án cuối cùng hay chưa, trong băng thường sẽ xuất hiện những đáp án gây nhiễu để khó xác định được đáp án chính xác, các bạn hãy chú ý lắng nghe những từ nối như “but”, “however”, “so”…

Kiểm tra xem đáp án mình ghi trong tờ đề khớp với đáp án trong “answer sheet” chưa, chính tả đúng chưa…

Nếu phân vân giữa 2 đáp án, thì nên nhìn những đáp án xung quanh để lựa chọn, khả năng đúng sẽ cao hơn, hoặc dùng phương pháp loại trừ vào phút cuối.

Sentence Completion

  • Một việc quan trọng đầu tiên đó là đọc kỹ câu hỏi và yêu cầu của đề bài. Đọc câu trả lời để hiểu ý nghĩa của các câu hỏi và luyện tập dự đoán câu trả lời.
  • Trong quá trình nghe, hãy tập trung 100% để không bị miss mất thông tin.
  • Kiểm tra lại ngữ pháp và từ vựng để chắc chắn rằng mình đã hoàn thành đúng tiêu chí của đề bài và không sai chính tả.
  • Bạn cần đọc kỹ câu hỏi và chú ý số từ cần điền ở trên. Nếu đủ thời gian, gắng hiểu nghĩa của câu hỏi và tìm từ khóa quan trọng, gạch chân lại.
  • Bạn có thể đoán được loại từ và có thể là chia theo thì ngữ pháp như thế nào trong một số trường hợp. Nếu không đoán được thì đừng cố quá, hãy ghi nhớ ý nghĩa câu rồi luyện tập nghe dần.
  • Bạn chú ý đến những từ xuất hiện trước và sau khoảng chỗ trống vì đó có thể là manh mối để bạn biết được đáp án, khi nghe nên chú ý nhiều đến các từ này.
  • Chú ý những từ chuyển hướng như but, although, however…vì đây là dấu hiệu ý nghĩa câu sẽ được thay đổi và có thể ảnh hưởng đến câu trả lời cuối cùng. Nhưng không phải lúc nào các từ này xuất hiện thì đáp án là câu sau mà có thể vẫn là câu trước. Nghe kỹ là điều quan trọng nhất trong phần thi này trong phần thi Nghe IELTS.

Short-answer

Bước 1: Khoanh tròn số từ cần điềnVí dụ khi yêu cầu của đề bài như sau: NO MORE THAN TWO WORDS AND/OR A NUMBER nghĩa là number = one word. Hãy cẩn thận với yêu cầu của đề bài trong phần thi Nghe IELTS để có thể tránh mất điểm khi viết câu trả lời trong tờ trả lời trong answer sheet.

Bước 2: Khoanh tròn từ để hỏi Chúng ta sẽ một số từ để hỏi basic như 5W – 1H: Why, what, where, when, who và how. Nhưng khi nhìn những câu hỏi trong bài thi, chúng ta nên khoanh những gì cụ thể hơn.

Bước 3: Dự đoán trước câu trả lời

Bạn có thể dự đoán câu trả lời dựa trên các từ liên quan ở câu hỏi hoặc các thông tin trong đề bài.

Bước 4: Kiểm tra lại đáp án

Kiểm tra thật kỹ lại xem đáp án của mình có cần mạo từ “a” hay “the” “The” không, ví dụ a book, the park, The Secret Garden (tên riêng của sách), nếu có thì mạo từ cũng được tính là ONE WORD, cho nên phải kiểm tra lại độ cần thiết và yêu cầu đề bài về số lượng từ cần điền. Thông thường, tên riêng có “the” như trên thì các bạn cần để ý.

Kiểm tra xem có cần “s” hay không, hãy ôn tập kĩ những danh từ đếm được số nhiều, danh từ không đếm được, danh từ không thể thêm “s” được, danh từ/cụm danh từ bắt buộc luôn phải có “s”.

Lỗi sai thường gặp phần IELTS Listening

Mất tập trung: Thí sinh có thể mất tập trung trong quá trình nghe do lo lắng, hoặc miss đoạn audio do suy nghĩ về câu trả lời.

Hiểu sai câu hỏi: Thí sinh thường không đọc câu hỏi kỹ trước khi bắt đầu phát audio, dẫn đến việc họ không hiểu yêu cầu của câu hỏi.

Không nhận ra phát âm của từ: Thí sinh có thể gặp khó khăn trong việc nhận diện các từ vì phát âm không được rõ ràng hoặc khó hiểu.

Sai lỗi ngữ pháp: Thí sinh có thể hiểu sai cấu trúc ngữ pháp trong các câu và dẫn đến việc chọn sai câu trả lời.

Sai lỗi chính tả: Việc viết sai các từ dẫn đến mất điểm một cách đáng tiếc.

Viết thừa “s” hoặc thiếu “s”: Đa số thí sinh gặp khó khăn trong việc nghe số ít và số nhiều.

Viết thừa số lượng từ mà đề bài yêu cầu: Thí sinh quá tập trung vào đề bài và file audio mà bỏ quên mất không đọc kĩ đề bài yêu cầu gì.

Không kiểm tra lại câu trả lời: Thí sinh cần phải dành thời gian cuối cùng để kiểm tra lại các câu trả lời đã chọn để đảm bảo không có sai xót gì.

Bí quyết luyện nghe IELTS hiệu quả

Nghe chép chính tả

Các bước nghe chép chính tả:

Bước 1: Nghe lần 1, hãy ghi chép lại những gì bạn nghe được. Bạn nên ấn dừng audio một cách hợp lí để phù hợp với khả năng của ban. Tất nhiên sẽ có một vài từ hoặc cụm từ bạn không nghe được, nhưng hãy bỏ qua chúng.

Bước 2: Nghe lần 2, lần này bạn nghe lại audio để xác định các các từ và cụm từ chưa nghe được.

Bước 3: Đối chiếu toàn bộ phần ghi chép với transcript bài nghe để sửa lỗi.

Shadowing

Phương pháp này là cách tiếp cận luyện nghe tiếng Anh thông qua việc nhái lại cách phát âm, nhấn nhá và ngữ điệu của người bản xứ. Bài luyện tập này mang lại rất nhiều lợi ích cho người học như cải thiện khả năng phát âm, phát triển toàn diện kỹ năng nghe cùng với nói, và tăng độ nhận diện ngôn ngữ.

Các bước thực hiện như sau:

Bước 1: Chọn một bài nghe bất kỳ.

Bước 2: Nghe qua để hiểu tổng thể nội dung của đoạn ghi âm.

Bước 3: Nghe lần thứ hai và sau đó nói lại theo những gì bạn đã nghe được. Cố gắng bắt chước ngữ âm và ngữ điệu của người nói.

Bước 4: Tiếp tục luyện tập cho đến khi bạn có thể nói theo như đoạn ghi âm. Nếu đoạn ghi âm nói nhanh quá, bạn có thể luyện từng câu một trước.

Luyện nghe theo chủ đề mà bạn yêu thích

Chọn một chủ đề mà bạn quan tâm và thích thú như du lịch, âm nhạc, thể thao, công nghệ, hay giáo dục. Bằng cách này, bạn sẽ cảm thấy hứng thú hơn khi luyện nghe IELTS Listening.

Bạn có thể tìm kiếm các tài liệu nghe (như podcast, video, phim, chương trình truyền hình, bài báo đọc) liên quan đến chủ đề bạn đã chọn. Tất nhiên bạn nên chọn những tài liệu tương đương với trình độ luyện nghe hiện tại.

Bạn có thể nghe bất kỳ lúc nào rảnh để việc nghe đạt hiệu quả cao nhất. Ví dụ như trước khi ngủ hay trong khi làm việc nhà,…

Thông tin liên hệ

Trụ sở chính: Smartcom English – Tầng 4 nhà 29T2, đường Hoàng Đạo Thúy, khu đô thị Trung Hòa Nhân Chính, quận Cầu Giấy, Hà Nội.

Website: smartcom.vn

Điện thoại: (+84) 024.22427799

Zalo: 0865835099

Email: mail@smartcom.vn

Facebook: https://facebook.com/smartcom.vn

Youtube: https://youtube.com/c/smartcomvn

    ĐĂNG KÝ TƯ VẤN KHOÁ HỌC

    THÔNG TIN LIÊN HỆ

    Smartcom English

    Hotline: 024.22427799

    Zalo: 0865.568.696

    Email: mail@smartcom.vn

    Đăng ký thi IELTS

    BẠN MUỐN ĐĂNG KÝ THI IELTS TẠI VIỆT NAM?

    (Lịch thi IELTS năm 2024)

    Smartcom English là đại điện tổ chức thi IELTS của Hội đồng Anh (BC) và IDP (2 đơn vị sở hữu bài thi IELTS tại Việt Nam)

    Cách thức đăng ký thi IELTS tại Smartcom theo những cách sau:

    1. Nhấc máy gọi hotline: 024 – 2242 7799 

    2. Chat trên website: smartcom.vn hoặc zalo: 0865835099

    3. Email: center@smartcom.vn

    4. Nhờ chính giáo viên, class supervisor của bạn ở Smartcom hỗ trợ.

    * Lợi ích đặc biệt dành cho thí sinh khi đăng ký thi IELTS qua Smartcom:

    1. Thí sinh Smartcom được ưu tiên đăng ký lịch thi IELTS với BC và IDP.

    2. Smartcom hỗ trợ thí sinh đổi được ngày thi/hình thức thi IELTS nếu thí sinh có việc đột xuất.

    3. Smartcom hỗ trợ phúc tra điểm thi IELTS cho thí sinh.

    THỦ TỤC ĐĂNG KÝ THI IELTS TẠI SMARTCOM

    Đăng ký qua Smartcom rất đơn giản bạn chỉ cần làm 2 thao tác dưới đây sau khi đã xác định được lịch thi dự kiến:

    1. Bản chụp giấy tờ tùy thân đang sử dụng một trong các bản sau: CMT, CCCD hoặc hộ chiếu (không cần công chứng) sau đó gửi cho tư vấn Smartcom.

    Số điện thoại + email của thí sinh

    (Đối với thí sinh dưới 18 tuổi, cung cấp thêm SĐT và email của Phụ huynh/người giám hộ)

    2. Chuyển khoản lệ phí thi IELTS 4.664.000 VNĐ/lần thi/thí sinh tới tài khoản công ty Smartcom

    Chủ tài khoản: Công ty CP SMARTCOM Việt Nam
    Số TK: 0021108868888
    Ngân hàng Quân đội MB Bank – Hội sở

    Nội dung chuyển khoản: ĐĂNG KÝ THI IELTS – Tên thí sinh – sđt đăng ký

    LƯU Ý KHI ĐI THI

    1. Đối với thí sinh dưới 18 tuổi cần in bản ChildProtectionConsentForm có chữ ký phụ huynh/người giám hộ cầm theo đi thi.

    2. Mang đúng CCCD, CMT hay hộ chiếu bản gốc đã đăng ký thi với Smartcom.

    3. Đến trước giờ thi khoảng 30 phút, nhớ mang theo đồng hồ để theo dõi thời gian làm bài thi.

    Xem thêm: Hướng dẫn đăng ký và lịch thi IELTS 2025 tại IDP & BC

     

    THÔNG TIN LIÊN HỆ

    Trụ sở chính: Smartcom English – Tầng 4 nhà 29T2, đường Hoàng Đạo Thúy, khu đô thị Trung Hòa Nhân Chính, quận Cầu Giấy, Hà Nội.

    Website: https://smartcom.vn

    Điện thoại: (+84) 024.22427799

    Zalo: 0865835099

    Email: mail@smartcom.vn

    Facebook: https://facebook.com/smartcom.vn

    Youtube: https://youtube.com/c/smartcomvn

    Đội ngũ chuyên gia tại Smartcom English là tập hợp những chuyên gia đầu ngành trong lĩnh vực IELTS nói riêng và tiếng Anh nói chung. Với phương pháp giảng dạy sáng tạo, kết hợp với công nghệ AI, chúng tôi mang đến những trải nghiệm học tập độc đáo và hiệu quả. Mục tiêu lớn nhất của Smartcom Team là xây dựng một thế hệ trẻ tự tin, làm chủ ngôn ngữ và sẵn sàng vươn ra thế giới.