Flowers for Tet holiday

Vào mỗi dịp Tết đến xuân về, người ta thường trang trí nhà cửa và các toà nhà bằng những loại hoa và cây tượng trưng cho sự may mắn, phú quý và hạnh phúc. Dưới đây là 5 loại hoa phổ biến nhất vào mỗi dịp Tết Nguyên đán ở Việt Nam. Hoa đào, hoa mai, hoa lan, hoa thủy tiên và cây quất là những loài hoa và cây có ý nghĩa rất đặc biệt, mà mỗi loại lại có sự tích và ý nghĩa riêng.

Hãy cùng Smartcom English tìm hiểu về những loài hoa đầy ý nghĩa này cùng với bộ từ vựng tiếng Anh các loại hoa ngày Tết này nhé!

(For the Tet festival, it is customary to decorate houses and buildings with flowers and plants representing good fortune, wealth, and happiness. Here are the 5 most popular flowers on each Lunar New Year occasion in Vietnam. Peach blossom, apricot blossom, orchid, daffodil and kumquat tree are very special flowers and plants, each has its own story and meaning.)

1. Peach blossom: Hoa đào
Peach blossom is a very famous kind of flower for the Tet holiday especially in the North of Vietnam, as it can only be grown in the North and is commonly seen in the spring in the Lunar New Year. It is said to protect against devils and ghosts, as well as bring peace and calm into the host’s family. Peach blossoms also symbolise good new beginnings, giving Vietnamese people hope for joy, wealth, and good fortune.
(Hoa đào là một loại hoa nổi tiếng vào dịp Tết đặc biệt là ở miền Bắc Việt Nam vì nó chỉ có thể được trồng ở miền Bắc và thường được nhìn thấy vào mùa xuân trong dịp Tết nguyên đán. Nó được cho là có thể đuổi ma quỷ cũng như mang lại hoà bình và sự yên tĩnh cho gia đình chủ nhà. Hoa đào cũng là biểu tượng cho một khởi đầu mới tốt đẹp, mang đến cho người dân Việt Nam hy vọng về niềm vui, sự giàu có và may mắn)

2. Apricot blossom: Hoa mai
Unlike peach blossom, apricot blossom is a favourite flower in the South and is indispensable in every Southern family every New Year. The apricot tree is said to protect the owner from devils and evil spirits. Moreover, the common people believe that the more petals a family has, the luckier and more prosperous the house will be in the new year. The most common type of yellow apricot flower has 5 petals. They represent joy, longevity, wealth, good fortune, and beauty.
(Khác với hoa đào, hoa mai là loại hoa được ưu thích ở miền Nam và không thể thiếu trong mỗi gia đình miền Nam vào mỗi dịp Tết đến. Cây hoa mai được cho là bảo vệ gia chủ khỏi ma quỷ và điềm xấu. Hơn thế, dân gian quan niệm rằng gia đình nào có hoa mai nở càng nhiều cánh thì nhà đó càng may mắn và sung túc trong năm mới. Loại hoa mai phổ biến nhất có 5 cánh hoa, chúng tượng trưng cho niềm vui, sự trường thọ, sự giàu có, may mắn và sắc đẹp)

3. Orchid /ˈɔːkɪd/: Hoa lan
Mang vẻ đẹp sang trọng, giàu có và tinh tế bởi sự đa dạng và hương thơm nhẹ nhàng, hoa lan được nhiều người lựa chọn để trang trí nhà cửa trong dịp Tết nguyên đán với mong muốn phúc lộc đầy nhà. Hoa lan có nhiều chủng loại và màu sắc khác nhau với những nét đặc trưng và ý nghĩa nghĩa riêng biệt tạo nên sự độc đáo của loài hoa này. Hoa lan màu trắng đại diện cho sự tôn kính và khiêm nhường, thanh thuần và sắc đẹp; màu vàng tượng trưng cho sự thành công, tình bạn và khởi đầu mới; màu tím biểu tượng cho sự chung thuỷ, ngưỡng mộ và tôn trọng.
(With a luxurious, affluent and sophisticated beauty because of its diversity and gentle fragrance, orchids are chosen by many people to decorate their homes during the Lunar New Year with the hope of filling the house with blessings. Orchids have many different types and colours with distinct features and meanings that make up the uniqueness of this flower. White orchids represent reverence and humility, purity and beauty; yellow symbolises success, friendship and new beginnings; purple symbolises loyalty, admiration and respect.)

4. Daffodil /ˈdæfədɪl/: Hoa thủy tiên
Một loại cây màu vàng tươi, có tâm hình hoa loa kèn, một loài hoa đặc trưng của mùa xuân và biểu tượng cho sự may mắn. Rất nhiều gia đình chọn hoa thủy tiên để trang trí nhà cửa với mong muốn mang lại sự may mắn và hạnh phúc cho gia đình.
(A bulbous plant that typically bears bright yellow flowers with a long trumpet-shaped core, a typical flower of spring and a symbol of good luck.)

5. Kumquat tree: cây quất
Cây quất cho ra quả quanh năm nhưng nhiều hơn vào những ngày Tết, người Việt Nam quan niệm rằng cây quất mang ý nghĩa phong thuỷ đại diện cho sự sung túc và may mắn cho trong năm mới. Một chậu cây quất có lá xanh tốt và nhiều quả thể hiện sự bình an, hứa hẹn một năm mới tốt đẹp và thịnh vượng. Những cây quất có quả màu vàng cam thường được trang trí bằng những đồ vật có màu đỏ hoặc vàng để tạo sự nổi bật cho cây.
(Kumquat trees fructify all year round but more often in Tet holidays, Vietnamese people believe that kumquat trees have a feng shui meaning representing prosperity and fortune for the new year. A pot of kumquat tree with lush green leaves and many fruits represents peace, promising a good and prosperous new year. Kumquat trees with orange-yellow fruits are often decorated with red or yellow objects to make the tree stand out.)

ielts-online-e-learning-tet-holiday

Xem thêm: Từ vựng tiếng Anh chủ đề “Mâm ngũ quả ngày Tết” 

Thông tin liên hệ

Trụ sở chính và Trung tâm: Smartcom English – Tầng 4 nhà 29T2, đường Hoàng Đạo Thúy, khu đô thị Trung Hòa Nhân Chính, quận Cầu Giấy, Hà Nội.

Website: https://smartcom.vn/

Điện thoại: (+84) 024.22427799

Zalo: 0865835099

Email: mail@smartcom.vn

Facebook: https://facebook.com/smartcom.vn

Youtube: https://youtube.com/c/smartcomvn

The five-fruit tray

Cầu sung vừa đủ xài…”

Mâm ngũ quả ngày tết là những loại quả (mãng cầu, dừa, đu đủ, xoài) có phát âm (theo cách nói của người miền Nam) gần với ước nguyện đơn giản của người dân Việt Nam. Như một quan niệm để mọi thứ trở nên sinh sôi, nảy nở, người Việt cúng Tết bằng mâm ngũ quả: vừa mang ý nghĩa tâm linh, vừa để trang trí. (Phải nói thêm rằng người Việt bày 5 loại quả – ngũ quả – là theo quan niệm nhân sinh: sinh – lão – bệnh – tử, nên số 5 là lặp lại một vòng mới ứng vào số 1 (sinh) trong 4 giai đoạn nêu trên). 

Do điều kiện địa lý tự nhiên có sự khác biệt và thay đổi theo vùng miền nên mâm ngũ quả cũng được trình bày với các loại quả và hình thức khác nhau, nhưng căn bản thì người ta thường bày biện: Mãng cầu, Sung, Dừa, Đu đủ, Xoài, Dứa với những ý nghĩa rất sâu sắc.

Nếu bạn có những người bạn nước ngoài muốn tìm hiểu ý nghĩa mâm ngũ quả ngày Tết nhưng không biết phải miêu tả thế nào vì thiếu từ vựng về chủ đề này?. Đừng lo! Hãy cùng  Smartcom nạp thêm từ vựng tiếng Anh nói về mâm ngũ quả ngày Tết nhé!

(Those are the fruits (soursop, coconut, papaya, mango) which pronunciation (in Southern) is close to the simple wish of the Vietnamese people. As a conception for everything to become fruitful and flourish, Vietnamese people worship with a tray of five fruits: both for spiritual purpose and for decoration. (In addition, the Vietnamese display 5 types of fruits – five fruits – according to the concept of life: birth – old age – illness – death, so the number 5 is repeated a new round corresponding to the number 1 (birth) in 4 stages above.

Because the natural geographical conditions are different and vary by region, the five-fruit tray is also presented with different types of fruits and forms, but basically, people usually display: Soursop, Fig, Coconut, Papaya, Mango, Pineapple with concrete meanings such as the vocabulary lesson about the five-fruit tray below.)

1. Soursop /ˈsaʊə.sɒp/: Mãng cầu
Mãng cầu là loại quả đầu tiên được người dân miền Nam chọn để chưng vào mâm ngũ quả với ý nghĩa cầu mong những điều tốt đẹp, bình yên sẽ đến trong năm mới. Lớp da nở căng và xanh bóng tượng trưng cho sự đủ đầy, giúp gia chủ có thêm tài lộc trong năm tới.
(Soursop is the first fruit chosen by Southern people to put on the five-fruit tray with the meaning of wishing for good things and peace to come in the next year. The glossy green and blooming skin symbolized fullness, helping the homeowners to have more fortune in the coming year.)

2. Fig /fɪɡ/: Trái sung
Trái sung trên mâm ngũ quả thể hiện sự sung túc cho năm mới, những trái sung tròn đầy, mọc ken chặt mang ý nghĩa gắn kết, ấm no cho gia đình.
(Figs on the five-fruit tray represents plenitude for the new year, those full, close-growing figs mean close-knit and warmth for the family.)

3. Coconut /ˈkəʊ.kə.nʌt/: Dừa
Do người miền Nam phát âm sai từ “vừa” thành từ “dừa” nên loại quả này đã trở thành biểu tượng cho cuộc sống ấm no, viễn mãn của người dân trong năm mới tốt đẹp
(Because the Southerners mispronounce the word “moderate” to the word “coconut” so this type of fruit has become a symbol of people’s prosperous life in the new year.)

4. Papaya /pəˈpaɪ.ə/: Đu đủ
Tên của loại quả này trong tiếng việt mang ý nghĩa sung túc, đủ đầy, không thừa cũng không thiếu. Người Việt trưng loại quả này lên mâm ngũ quả không chỉ mong muốn sự đầy đủ về tiền tài mà còn sự đong đầy về tinh thần, tình cảm gia đình
(The name of this fruit in Vietnamese means fullness, prosperity, neither too much nor too little. Vietnamese people display papaya on the five-fruit tray not only for the fullness of money but also the fullness of spirit and family love.)

5. Mango /ˈmæŋ.ɡəʊ/: Xoài
Theo phát âm của miền Nam, “xoài” được phát âm là “xài” nên đây được xem là loại quả chứa đựng niềm mong mỏi của người dân muốn có được của cải để tiêu xài được đầy đủ. Hay cao sang hơn, đó là cuộc sống dư giả, tiêu xài không lo không nghĩ.
(According to the pronunciation of the South, “mango” is pronounced “to use”, so this is considered a fruit containing the desire to have wealth to fully spend. Or is it more luxurious, it’s a life of abundance, spending without worrying.)

6. Pineapple /ˈpaɪnˌæp.əl/: Dứa/Thơm
Trái dứa biểu tượng cho sự giàu có. Không chỉ vậy, trong tiếng Hoa, từ “dứa” được phát âm gần giống với âm của chữ “may mắn đến theo cách của bạn”. Chính vì vậy, dứa rất phổ biến với ý nghĩa mang lại sự giàu có, may mắn và thịnh vượng.
(Pineapple is a symbol of wealth. Moreover, in Chinese, the word pineapple is pronounced similar to the sound of the word “luck comes your way”. Therefore, pineapple is very popular with the meaning of bringing wealth, luck and prosperity.)

ielts-online-e-learning-tet-holiday

Xem thêm: Những lời chúc tết năm Quý Mão 2023 đầy ý nghĩa

Thông tin liên hệ

Trụ sở chính và Trung tâm: Smartcom English – Tầng 4 nhà 29T2, đường Hoàng Đạo Thúy, khu đô thị Trung Hòa Nhân Chính, quận Cầu Giấy, Hà Nội.

Website: https://smartcom.vn/

Điện thoại: (+84) 024.22427799

Zalo: 0865835099

Email: mail@smartcom.vn

Facebook: https://facebook.com/smartcom.vn

Youtube: https://youtube.com/c/smartcomvn

Meaningful New Year wishes for 2023

Chỉ còn vài ngày nữa là đến Tết âm lịch Quý Mão 2023 rồi, các bạn đã chuẩn bị các câu chúc Tết tết năm Quý Mão 2023 đầy ý nghĩa dành tặng cho những người thân yêu của mình chưa? Và chúc Tết như thế nào để xứng tầm người học IELTS nhỉ?

Dưới đây Smartcom xin tặng bạn 10 câu chúc Tết nhiều ý nghĩa bằng tiếng Anh để chúng ta “bỏ túi” cho dịp Tết này nhé!

Để lời chúc của mình được cụ thể hơn, mang nét đặc trưng của năm Quý Mão, chúng ta chỉ cần thêm “the year of Cat/Rabbit” vào câu chúc. Sở dĩ có hai cách như vậy vì “Mão” ở Việt Nam chúng mình là “Mèo”, nhưng ở Trung Quốc, Hàn Quốc hay Nhật Bản thì lại là “Thỏ”. Ví dụ như những câu chúc dưới đây:

1. May the year of Cat/Rabbit bring you peace, health, abundance and wisdom
Chúc năm mới Quý Mão sẽ mang đến sự bình yên, sức khoẻ, sự dồi dào và thông thái cho bạn!

2. May all your wishes come true in the year of Cat/Rabbit
Chúc mọi điều ước trong năm Quý Mão của bạn đều thành sự thật!

3. May the year of Cat/Rabbit bring you joy and prosperity
Mong rằng năm Quý Mão sẽ mang sự bình yên và phát đạt đến cho bạn!

4. May good fortune be abundant in the year of Cat/Rabbit
Chúc năm Quý Mão của bạn may mắn dồi dào!

5. Wish you wealth and health in the year of Cat/Rabbit
Năm Quý Mão chúc bạn sức khỏe và giàu có!

6. May the year of Cat/Rabbit shower you with luck and love
Chúc năm Quý Mão mang đến bạn thật nhiều may mắn và tình yêu thương!

7. Sending love and luck to you and your family in the year of Cat/Rabbit
Gửi yêu thương và may mắn đến bạn và gia đình trong năm mới Quý Mão!

8. May your new year be as bright as the lanterns that light the sky
Mong rằng năm Quý Mão của bạn sẽ sáng như những chiếc đèn lồng thắp sáng bầu trời!

9. May the new year bring you new possibilities, news horizons and new joys
Mong rằng năm Quý Mão mang đến cho bạn những khả năng mới, những chân trời mới và cả những niềm vui mới!

Trên đây là những lời chúc ngắn gọn, còn nếu muốn lời chúc gửi gắm nhiều ý nghĩa hơn, ta có thể tham khảo những câu dưới đây:
10. A new year means a new chapter. I hope 2023 is an incredible part of your stories!
Năm mới là một chương mới. Tôi hi vọng 2023 là một năm tuyệt vời trong câu chuyện của bạn!

11. Out with the old, in with the new: may you be happy the whole year through. Happy New Year!
Tiễn biệt những điều cũ, chào đón những điều mới: chúc bạn một năm mới hạnh phúc!

ielts-online-e-learning-tet-holiday

Còn nếu đã chán chúc bằng văn xuôi, ta có thể chuyển qua thơ như dưới đây:
The New Year lies ahead
With books to be read,
And adventures to be led.
May you find fulfillment and joy
All year long!

Năm mới sắp đến
Với nhiều chuyến phiêu lưu
Và tri thức để khám phá
Mong bạn sẽ tìm thấy niềm vui và sự viên mãn
Trong năm tới!

Xem thêm: Từ vựng chủ đề “Văn hóa” 

Thông tin liên hệ

Trụ sở chính và Trung tâm: Smartcom English – Tầng 4 nhà 29T2, đường Hoàng Đạo Thúy, khu đô thị Trung Hòa Nhân Chính, quận Cầu Giấy, Hà Nội.

Điện thoại: (+84) 024.22427799

Website: https://smartcom.vn/

Zalo: 0865835099

Email: mail@smartcom.vn

Facebook: https://facebook.com/smartcom.vn

Youtube: https://youtube.com/c/smartcomvn

Culture – the most sensitive topic in international relations

Đối với mỗi người con đất Việt, văn hoá và truyền thống của Việt Nam luôn là niềm tự hào và chúng ta coi việc giới thiệu văn hoá Việt đến bạn bè quốc tế là một niềm vinh hạnh để lan tỏa những giá trị văn hóa đáng trân trọng với năm châu bốn bể. Vậy ta lấy từ vựng về chủ đề văn hoá ở đâu để tự hào đây? Hmmm… ở đâu khó có Smartcom lo. Dưới đây là những cụm từ vựng giúp bạn thể hiện niềm tự hào văn hoá Việt.

1. A rich blend of: sự pha trộn của
Eg: A country with a rich blend of cultures, religions and passions such as Vietnam is an ideal destination for international students.
(Một quốc gia với sự pha trộn độc đáo của các nền văn hoá, tôn giáo và niềm đam mê như Việt Nam là điểm đến lý tưởng cho sinh viên quốc tế.)

2. Cultural assimilation: Sự đồng hoá về văn hoá
Eg: The cultural assimilation of Asian countries is reflected in the Lunar New Year and Mid-Autumn Festival celebrations.
(Sự đồng hoá về văn hoá của các nước Châu Á được thể hiện qua các phong tục ngày tết âm và ngày lễ trung thu.)

3. Cultural uniqueness: Sự độc đáo văn hoá
Eg: The discoveries were more than heartening for a country that has always prided itself on its cultural uniqueness; they were almost too good to be true.
(Những khám phá này không chỉ là niềm vui cho một đất nước luôn tự hào về sự độc đáo văn hoá của mình; họ gần như quá tốt để trở thành sự thật.)

4. Acculturation: Sự tiếp nhận và biến đổi văn hoá
Eg: Whenever people are exposed to a new culture, they often retain some aspects of their original culture while also taking on the traits of the new culture. It’s called acculturation.
(Bất cứ khi nào mọi người tiếp nhận một nền văn hoá mới, họ thường giữ lại một số khía cạnh của nền văn hoá gốc của họ đồng thời tiếp nhận những đặc điểm của nền văn hoá mới. Đó được gọi là sự tiếp nhận và biến đổi văn hoá.)

ielts-online-e-learning-culture

5. A reservoir of knowledge: Nguồn kiến thức
Eg: This cultural debate competition requires candidates to have an extensive reservoir of knowledge and social experience that cannot be found on the internet.
(Cuộc thi tranh luận về văn hóa này đòi hỏi các thí sinh phải có vốn kiến ​​thức và kinh nghiệm xã hội phong phú mà không thể tìm thấy trên mạng.)

6. Time-honored culture: Nền văn hoá lâu đời
Eg: Vietnamese culture is one of the time-honored cultures in the world that has undergone nearly 4000 years of changes.
(Nền văn Việt Nam là một trong những nền văn hóa lâu đời nhất trên thế giới đã trải qua gần 4000 năm thay đổi.)

7. National identity: Bản sắc văn hoá dân tộc
Eg: Vietnamese cuisine is becoming increasingly popular around the world. It not only represents the uniqueness of national identity but also demonstrates great diversity divided into three primary categories based on location.
(Ẩm thực Việt Nam ngày càng trở nên phổ biến trên toàn thế giới. Nó không chỉ thể hiện tính độc đáo của bản sắc dân tộc mà còn thể hiện sự đa dạng được chia thành ba loại chính dựa trên vùng miền.)

8. A cosmopolitan society: Xã hội đa văn hoá
Eg: Cosmopolitan societies often witness some conflicts stemming from distinct cultural norms and beliefs among social members.
(Các xã hội quốc tế thường chứng kiến ​​một số xung đột xuất phát từ các chuẩn mực và niềm tin văn hóa khác biệt giữa các thành viên xã hội.)ielts-online-e-learning-culture

Xem thêm: Cơ sở đào tạo 5 sao đạt chuẩn quốc tế cuả trung tâm tiếng Anh Smartcom

Thông tin liên hệ

Trụ sở chính và Trung tâm: Smartcom English – Tầng 4 nhà 29T2, đường Hoàng Đạo Thúy, khu đô thị Trung Hòa Nhân Chính, quận Cầu Giấy, Hà Nội.

Website: https://smartcom.vn/

Điện thoại: (+84) 024.22427799

Zalo: 0865835099

Email: mail@smartcom.vn

Facebook: https://facebook.com/smartcom.vn

Youtube: https://youtube.com/c/smartcomvn

 

Idioms about giving advice

Để đưa lời khuyên hay khuyên ngăn với một người nào đó thì ta nên dùng những thành ngữ tục ngữ nào? Dưới dây là 10 Idioms giúp bạn đưa ra lời khuyên bằng tiếng Anh trong từng trường hợp cụ thể nhé!!

1. The early bird catches the worm = con chim dậy sớm sẽ bắt được sâu: Thành công sẽ đến với người biết nắm bắt cơ hội trước tiên.

Eg: Isn’t this your favorite music band? Don’t miss your chance to meet them in person and buy the ticket as soon as possible. Remember the early bird catches the worm.

(Đây không phải là ban nhạc yêu thích của bạn sao? Đừng bỏ lỡ cơ hội để được gặp họ trực tiếp và hãy cố gắng mua vé sớm nhất có thể nhé. Đừng quên người đến trước sẽ được ưu tiên)

2. Bite off more than you can chew = ăn nhiều hơn những gì có thể nhai: Cố quá sức/cố làm nhiều hơn những gì có thể làm.

Eg: ​​I bet she is taking on more than she can chew by promising to solve a difficult math problem in a few minutes that I have been unable to solve for the past whole week.

(Tôi cá rằng cô ấy đang đánh giá quá cao sức lực của mình vì đã hứa giải quyết bài toán khó này chỉ trong vài phút trong khi tôi đã phải tốn cả một tuần mà vẫn chưa giải được nó)

3. A bird in the hand is worth two in the bush = một con chim trong tay đáng giá hơn hai con trong bụi rậm: Những thứ đang có trong tay đáng giá hơn rất nhiều so với những thứ có cơ hội nhận được.

Eg: This investment is too risky, don’t try too hard to lose everything, you better save it for the next time because a birth in the hand is worth two in the bush

(Lần đầu tư này quá rủi ro, đừng cố quá để rồi mất tất cả, bạn nên dành nó cho lần sau vì những gì bạn có trong tay còn đáng giá hơn những cơ hội phía trước)

4. Don’t put your eggs all in one basket = đừng bỏ tất cả trứng vào một rổ: Không nên tin tưởng hoặc phụ thuộc vào một người hay một thứ nào đó, nên chia đều những nguy cơ để giảm thiểu rủi ro.

Eg: The financial adviser advised Mr. Grey to be cautious and not put all of his eggs in one basket by investing all of his money in cryptocurrency and expecting to profit from it.

(Người tư vấn tài chính khuyên ông Grey nên cẩn thận và không nên đầu tư tất cả tiền của ông ấy vào tiền ảo và trông chờ để có lợi từ nó)

 5. Don’t add fuel to the fire = đừng đổ thêm dầu vào lửa.

Eg: There have been many rallies organized over the year and most of them aimed at eliminating capital punishment because of its barbarism. In such situations, if the administration abolishes this suggestion, it will add fuels to the fire.

(Đã có nhiều cuộc biểu tình được tổ chức trong năm và hầu hết đều nhắm vào mục đích đề nghị xóa bỏ hình phạt tử hình vì tính tàn nhẫn của nó. Trong trường hợp này, nếu chính phủ bãi bỏ đề nghị thì sẽ làm mọi chuyện tồi tệ hơn)

 6. Don’t judge a book by its cover = đừng đánh giá nội dung cuốn sách bởi vẻ ngoài của nó: Đừng đánh giá ai bởi vẻ bề ngoài của họ.

Eg: That student over there seemed slovenly but he is the top student of the university, don’t judge a book by its cover

(Cậu học sinh ở đằng kia nhìn có vẻ luộm thuộm nhưng lại là học sinh đứng đầu của trường đại học, đừng đánh giá ai qua vẻ bề ngoài của họ)

7. Kill two birds with one stone = giết hai con chim với một cục đá: Một mũi tên trúng hai đích.

Eg: I believe the way I watch movies in English not only helps me to gain knowledge but also improves my speaking skill. Just as proverb goes “kill two birds with one stone”

(Tôi tin rằng cách xem phim bằng tiếng anh không chỉ giúp tôi có thêm kiến thức mà còn cải thiện kỹ năng nói của mình. Đúng như tục ngữ có câu “ một mũi tên trúng hai đích”)

 8. Actions speak louder than words = hành động có ý nghĩa hơn lời nói: Nói dễ hơn làm.

Eg: She keeps saying that she loves me, but actions speak louder than words.

(Cô ấy không ngừng nói rằng cô ấy yêu tôi, nhưng nói thì dễ hơn làm)

 9. A penny saved is a penny earned = để dành một xu coi như kiếm được một xu: Một xu tiết kiệm chính là một xu làm ra.

Eg: He was right for advising me to not pay that much for the house decorations. After all, a penny saved is a penny earned.

(Anh ấy đã đúng khi khuyên tôi không nên chi quá nhiều cho việc trang trí ngôi nhà, Dù sao thì một xu tiết kiệm cũng chính là một xu làm ra)

10. Beat around the bush: Nói vòng vo.

Eg: I wonder if Kenny keeps beating around the bush, why don’t he just go straight to the point ?

(Tôi thắc mắc tại sao Kenny vẫn tiếp tục nói vòng vo vậy, tại sao anh ấy không vào thẳng vấn đề nhỉ ?)

ielts-online-e-learning-idioms

Xem thêm: Từ vựng tiếng Anh về các loại Ô tô

Thông tin liên hệ

Trụ sở chính: Smartcom English – Tầng 4 nhà 29T2, đường Hoàng Đạo Thúy, khu đô thị Trung Hòa Nhân Chính, quận Cầu Giấy, Hà Nội.

Website: https://smartcom.vn

Điện thoại: (+84) 024.22427799

Zalo: 0865835099

Which type of car is this?

Kinh tế phát triển, mọi người bắt đầu sở hữu xe ô tô nhiều hơn, và hầu hết các loại xe đều đã có mặt ở Việt Nam. Nhưng tên của chúng lại rất nhiều và dễ gây nhầm lẫn. Sau đây là 5 loại xe đầu tiên mà chúng ta hay gặp nhất khi đọc tin tức gồm SUV, Hatchback, Crossover, Convertible, và Sedan nhưng bạn đã biết phân biệt các loại xe ô tô trong tiếng Anh chưa?. Nếu chưa, hãy cùng Smartcom tìm hiểu và cùng học những cụm từ vựng hay về chủ đề ô tô nhé!

1. SUV

(A SPORT UTILITY VEHICLE) xe ô tô có chức năng thể thao được xác định bằng khả năng chạy đường đồi và sự rộng rãi của nó. Có xu hướng cao hơn và có dáng hình hộp hơn (BOXIER) so với sedan, có vị trí ngồi cao hơn (AN ELEVATED SEATING POSITION) và khoảng sáng gầm xe (GROUND CLEARANCE) rộng hơn ô tô con. Chúng bao gồm một khu vực chở hàng (A STATION WAGON) giống như toa xe ga được tiếp cận thông qua cửa sập phía sau lật lên (A FLIP-UP REAR HATCH DOOR) và nhiều chiếc cung cấp hệ dẫn động bốn bánh (ALL-WHEEL DRIVE). Những cái lớn hơn có ba hàng ghế. Kích thước bắt đầu từ cỡ nhỏ (SUBCOMPACT), cỡ trung bình (MID-SIZE) và đến cỡ lớn (FULL-SIZE). Các thương hiệu sang trọng cung cấp nhiều mẫu SUV ở hầu hết các loại kích thước.

SUV

2. Hatchback

Thuật ngữ “hatchback” có nghĩa là một chiếc sedan nhỏ gọn hoặc xe cỡ nhỏ với mái vuông (A SQUARED-OFF ROOF) và cửa sập lật phía sau (A REAR FLIP-UP HATCH DOOR) giúp tiếp cận khu vực chở hàng (CARGO AREA) của xe thay vì cốp thông thường (CONVENTIONAL TRUNK). Gần đây, cửa sập phía sau đã xuất hiện trên một số mẫu xe lớn hơn. Chúng trông giống như những chiếc sedan, nhưng chúng thực sự có một chiếc hatchback dốc đứng (A STEEPLY RAKED HATCHBACK), cho phép tiếp cận khu vực chở hàng dễ dàng hơn và khả năng chuyên chở lớn hơn (GREATER CARRYING CAPACITY) so với một chiếc cốp truyền thống.

Hatchback

3. Crossover

(CROSSOVER) Xe đa dụng hay còn gọi đầy đủ là Crossover Utility Vehicle (CUV) có sự thực dụng (PRACTICALITY) của một chiếc SUV nhưng lại có cả sự tiết kiệm của nhiên liệu tối ưu (SUPERB FUEL EFFICIENCY) như một chiếc hatchback, vì chúng được làm trên một bộ khung liền (UNIBODY CONSTRUCTION) do đó sẽ chúng sẽ nhẹ hơn và tiêu thụ ít nhiên liệu hơn.

Crossover

4. Convertible

(CONVERTIBLE) Xe mui trần hay còn gọi là Cabriolet là một chiếc xe mà mui của nó có thể di chuyển hoặc gập xuống được. Hầu hết các xe mui trần đều có mui vải chỉnh điện hoàn toàn (FULLY POWERED FABRIC ROOF) hoàn toàn có thể gập xuống, nhưng một số ít phải hạ bằng tay. Ngoài ra còn có một số mẫu xe có mui cứng có thể thu vào (RETRACTABLE HARDTOP), cũng như một số loại được gọi là mui bạt; chỉ phần phía trước của mái có thể thu lại hoặc có thể được gỡ bỏ bằng tay.

Convertible

5. Sedan

SEDAN (thường được gọi là xe 4 cửa) là một chiếc xe truyền thống dùng cho gia đình (xe chở khách) có 4 cửa (FOUR-DOOR CAR). Giống như các loại xe trong nhiều danh mục, chúng có nhiều kích cỡ từ nhỏ đến xe nhỏ gọn (COMPACTS) đến cỡ trung (MID-SIZE) và cỡ lớn (FULL-SIZE). Các thương hiệu sang trọng như Mercedes-Benz và Lexus cũng có những chiếc sedan có kích thước tương tự.

Sedan

Xem thêm: Từ vựng về chủ đề ô tô 

Thông tin liên hệ

Trụ sở chính: Smartcom English – Tầng 4 nhà 29T2, đường Hoàng Đạo Thúy, khu đô thị Trung Hòa Nhân Chính, quận Cầu Giấy, Hà Nội.

Website: https://smartcom.vn

Điện thoại: (+84) 024.22427799

Zalo: 0865835099

 Idioms and vocabulary about rain

Mưa thực ra cũng giống như con người, lúc thì nhẹ nhàng, lất phất; lúc lại dữ dội, ầm ầm, thế nên để nói về mưa thì dùng mỗi “rain” là chưa đủ! Vậy hôm nay, chúng ta cùng nhau học những cụm từ vựng về chủ đề “mưa”

Bắt đầu đi từ nhẹ nhàng trước nhỉ, nếu là mưa phùn chúng ta dùng từ DRIZZLE, còn nếu là mưa rào thì có thể dùng từ SHOWER hoặc từDOWNPOUR. Còn nếu là mưa lớn, nặng hạt, và xối xả, thì ta dùng cụm từ RAIN CATS AND DOGS, nôm na hiểu là mưa ầm ầm, như chó (sủa) mèo (gào). Còn nếu ta muốn bảo là mưa nhiều, mưa lụt, thì dùng từ DELUGE nhé!

Đấy, nói về mưa đâu cần có từ “rain” nào đâu nhỉ? Mà trong nhiều trường hợp, có dùng từ “rain” lại chưa chắc đã nói về mưa đâu.

Khi ai đó mời bạn tham gia một việc gì, nhưng bạn muốn từ chối, thì bạn có thể dùng cụm từ siêu sành điệu này nhé: TAKE A RAIN CHECK (để dịp khác nhé). Ví dụ: Can I take a rain check? I’m free next week. (Để dịp khác được không? Tuần sau tớ rảnh).

Hoặc đang diễu hành trên phố mà bị hứng một cơn mưa thì đúng là hỏng hết cả, vì thế tiếng Anh mới có thành ngữ: TO RAIN ON ONE’S PARADE – nghĩa là phá hỏng kế hoạch. Ví dụ như khi đang định lên kế hoạch đi chơi cùng lũ bạn, sếp lại bắt ở lại làm thêm giờ như câu này chẳng hạn: I don’t want to rain on your parade, but our boss just asked us to work late today.

Tiếp theo, khi muốn nói “dù có điều gì xảy ra, cũng giống như dù nắng hay mưa, thì Tiếng Anh có thành ngữ là:COME RAIN OR SHINE. Ví dụ: The party will be on Tuesday, come rain or shine (Dù bất cứ điều gì xảy ra đi nữa, bữa tiệc vẫn sẽ được tổ chức vào thứ ba nhé).

Và nếu bỗng nhiên hôm nào đó mình thấy ai đó trái gió trở trời “FEEL UNDER THE WEATHER” thì mình động viên người ấy an tâm, rồi sẽ khỏe lại ngay như thường thôi mà: “BE (AS) RIGHT AS RAIN”. Ví dụ như: Don’t worry. You will be as right as rain tomorrow.

Thêm nữa, có những từ chúng ta gắn với từ “mưa”, ví dụ “mưa lời khen/chê” cho ai thì ta dùng cụm “TO RAIN DOWN ON SB/STH”. Còn bị mắc kẹt ở đâu đó vì thời tiết (nắng quá, mưa quá, bão bùng…) thì cũng dùng cụm từ “BE RAINED IN”. Và đôi khi ta cũng cần nói tới chuyện để dành khi thiếu còn có cái mà dùng, thì tiếng Anh có cụm từ “SAVE/KEEP STH FOR A RAINY DAY”.

Nhưng hay nhất phải nói tới hai cụm từ cuối cùng. Thứ nhất là từ tương đương với cụm từ Khổ tận cam lai (hết khổ rồi thì sung sướng sẽ đến) là “NO RAIN, NO RAINBOW”. Cuối cùng là từ người mang lại tiền bạc nhiều đó chính là “RAINMAKER” (xuất phát từ nghĩa người cầu mưa, giúp cho mùa màng tươi tốt).

Chúc cả nhà luôn thấy rainbow và trở thành rainmaker nhé!

tu-vung-chu-de-mua

tu-vung-chu-de-mua

tu-vung-chu-de-mua

idioms-about-rain

Xem thêm: Từ vựng tiếng Anh về ô nhiễm môi trường 

Thông tin liên hệ

Trụ sở chính: Smartcom English – Tầng 4 nhà 29T2, đường Hoàng Đạo Thúy, khu đô thị Trung Hòa Nhân Chính, quận Cầu Giấy, Hà Nội.

Website: https://smartcom.vn

Điện thoại: (+84) 024.22427799

Zalo: 0865835099

Vocabulary about pollution

Chủ đề về môi trường là chủ đề thường gặp trong kỹ năng nói và viết trong IELTS. Những từ vựng về chủ đề “ô nhiễm môi trường” dưới đây bạn tuyệt đối không nên bỏ qua đâu nhé!

1. Greenhouse effect: Hiệu ứng nhà kính.

Eg: People are always concerned about the greenhouse effect, which occurs when the amount of carbon dioxide [CO2] and other gasses in the Earth’s atmosphere increases, causing a gradual warming of the Earth’s surface. The greenhouse effect has a variety of consequences including the flooding of coastal cities, the desertification of fertile areas, the melting of glacial masses and the proliferation of devastating hurricanes.

(Mọi người luôn lo ngại về hiệu ứng nhà kính, nó xảy ra khi lượng carbon dioxide [CO2] và các loại khí khác trong bầu khí quyển của Trái đất tăng lên, khiến bề mặt Trái đất dần nóng lên. Hiệu ứng nhà kính gây ra nhiều hậu quả bao gồm lũ lụt ở các thành phố ven biển, sa mạc hóa các khu vực màu mỡ, sự tan chảy của các khối băng và sự gia tăng của các cơn bão tàn khốc)

2. Fossil fuels: Nhiên liệu hóa thạch.

Eg: When fossil fuels are burned, large amounts of carbon dioxide, a greenhouse gas, are released into the atmosphere. Greenhouse gasses trap heat in our atmosphere and contribute to global warming.

(Khi nhiên liệu hóa thạch bị đốt cháy, một lượng lớn carbon dioxide, một loại khí nhà kính, được thải vào khí quyển. Khí nhà kính giữ nhiệt trong bầu khí quyển của chúng ta và góp phần vào sự nóng lên toàn cầu)

3. Climate change: Sự biến đổi khí hậu.

Eg: Many animal and plant species have become endangered or extinct as a result of both human behavior and climate change.

(Nhiều loài động vật và thực vật đã trở nên nguy cấp hoặc tuyệt chủng do cả hành vi của con người và biến đổi khí hậu)

4. Deforestation: Chặt phá rừng.

Eg: Furthermore, population growth puts a strain on limited resources, and uncontrolled deforestation threatens the ecological balance.

(Hơn thế, sự gia tăng dân số gây ra áp lực cho nguồn tài nguyên có hạn và nạn chặt phá rừng không kiểm soát đe dọa sự cân bằng sinh thái)

5. Marine pollution: Ô nhiễm biển.

Eg: Waste disposal is becoming increasingly difficult, and toxic waste is contaminating many rivers and seas, resulting in marine ecosystem imbalance.

(Xử lý chất thải ngày càng trở nên khó khăn và chất thải độc hại đang làm ô nhiễm nhiều sông và biển, dẫn đến sự mất cân bằng hệ sinh thái biển)

6. Acid rain: Mưa axit.

Eg: Acid rain is primarily caused by human activities. Humans have released so many different chemicals into the air over the last few decades that the mix of gasses in the atmosphere has changed. As a result, people today are suffering from land degradation and a decrease in the number of lakes and streams. Furthermore, acid rain can harm a variety of objects, including buildings, statues, monuments, and automobiles. Acid rain’s chemicals can cause paint to peel and stone statues to look old and worn down, lowering their value and beauty.

(Mưa axit chủ yếu do hoạt động của con người gây ra. Con người đã giải phóng rất nhiều hóa chất khác nhau vào không khí trong vài thập kỷ qua đến nỗi hỗn hợp khí trong khí quyển đã thay đổi. Kết quả là con người ngày nay đang phải gánh chịu tình trạng suy thoái đất đai và giảm số lượng hồ và suối. Hơn nữa, mưa axit có thể gây hại cho nhiều vật thể, bao gồm các tòa nhà, tượng, tượng đài và ô tô. Các chất hóa học trong mưa axit có thể làm tróc sơn và các bức tượng đá trông cũ và mòn, làm giảm giá trị và vẻ đẹp của chúng)

7. Single-use plastic: Sản phẩm nhựa dùng một lần.

Eg: According to an IS poll of more than 20,000 people from 28 countries, the percentage of people calling for single-use plastic bans has risen from 71% to 82% since 2019. Activists say the results send a clear message to press ahead with an ambitious treaty to combat plastic waste, billed as the most important environmental agreement since the Paris Agreement on climate change in 2015.

(Theo một cuộc thăm dò của IS với hơn 20.000 người từ 28 quốc gia, phần trăm số người kêu gọi lệnh cấm cho sản phẩm nhựa dùng một lần đã tăng từ 71% lên 82% kể từ năm 2019. Các nhà chức trách cho biết kết quả này gửi một thông điệp rõ ràng để thúc đẩy một hiệp ước đầy tham vọng nhằm chống lại chất thải nhựa, được coi là thỏa thuận môi trường quan trọng nhất kể từ Hiệp định Paris về biến đổi khí hậu năm 2015)

8. Natural disasters: Thảm họa tự nhiên.

Eg: Natural disasters have posed threats and challenges to the survival and welfare of mankind. In the meantime, their frequent occurrences have also served as incentives for humans to create wisdoms, cultures and civilisations.

(Những thảm họa tự nhiên đã đặt ra những mối đe dọa và thách thức đối với sự sống còn và phúc lợi của nhân loại. Trong khi đó, sự xuất hiện thường xuyên của chúng cũng là động lực để con người tạo ra trí tuệ, văn hóa và văn minh)

tu-vung-ve-o-nhiem-moi-truong

Xem thêm: IELTS Speaking part 2: Talk about a tv show or a movie

Thông tin liên hệ

Trụ sở chính: Smartcom English – Tầng 4 nhà 29T2, đường Hoàng Đạo Thúy, khu đô thị Trung Hòa Nhân Chính, quận Cầu Giấy, Hà Nội.

Website: https://smartcom.vn

Điện thoại: (+84) 024.22427799

Zalo: 0865835099

Phrases and idioms about speed

Khai thật đi, có phải cứ nhắc tới tốc độ là trong đầu bạn lại nghĩ ngay đến “fast” và “slow” đúng không? Thử nghĩ kỹ hơn một xíu, xem còn từ khác để diễn đạt nhanh hay chậm nữa không nào? Khó quá nhỉ, vậy thì bài viết này chính là dành cho bạn đó!

Dưới đây là một số từ vựng về “tốc độ” để các bạn sử dụng giúp tăng sự sắc sảo trong giao tiếp và thi IELTS.

Nếu bạn muốn miêu tả cái gì tăng tốc độ, tăng số lượng nhanh chóng một cách ngạc nhiên, bạn có thể dùng những từ liên quan đến nhảy lên (leap) và bật tăng (bound) là “BY/IN LEAPS AND BOUNDS”. Ví dụ như câu: lượng đăng ký thành viên câu lạc bộ TĂNG NHANH ĐÁNG KINH NGẠC năm nay (Club membership has grown by leaps and bounds this year).

Nếu nói cái gì PHÁT TRIỂN TỪ TỪ, TỪNG BƯỚC TỪNG BƯỚC thì bạn dùng cấu trúc quen thuộc là “STEP BY STEP. Nhưng nếu bạn muốn nói ai đó làm việc một cách “chill chill”, UNG DUNG thì có thể thêm trạng từ “LEISURELY” vào trước danh từ chỉ việc đó, ví dụ như “leisurely breakfast” hay “leisurely stroll”.

Nhưng nếu ai đó cố tình không muốn làm nhanh, kiểu LÀM CẦM CHỪNG thôi ý, bạn dùng cụm từ kéo lê đôi chân của ai đó (“DRAG ONE’S FEET/HEELS”) thì đảm bảo người nghe cảm thấy sao mà bạn siêu tiếng Anh thế nhỉ.

Khi bạn thấy ai đó làm gì “AT A SNAIL’S PACE” (CHẬM NHƯ RÙA) hoặc “AT A CRAWL” (CỰC KỲ CHẬM), bạn có thể nhắc họ “PUT ON A BURST OF SPEED” (TĂNG TỐC ĐỘ). Tương tự vậy, giục người khác LÀM NHANH CHÂN, NHANH TAY LÊN thì mình cũng có thể dùng cụm từ: “GET A MOVE ON”. Nhớ dùng đủ cả cụm đấy nhé, vì nếu chỉ nói “MOVE ON” thôi thì lại có nghĩa là BỎ CUỘC, HOẶC BƯỚC TIẾP, CHUYỂN TIẾP SANG VIỆC KHÁC đấy.

Nói về vận tốc (“VELOCITY”), nếu ai đó ĐI NHANH VÀ NGUY HIỂM, thì bạn có thể dùng “move AT A BREAKNECK SPEED”. Muốn TĂNG TỐC ĐỘ thì “GAINING SPEED” hoặc “SPEEDING UP”, còn muốn GIẢM TỐC ĐỘ thì “LOSING SPEED” hoặc “SLOWING DOWN”.

Cuối cùng là để nói ai đó làm gì QUÁ NHANH, QUÁ MẠNH MẼ (hoặc quá nhanh, quá nguy hiểm) thì dùng luôn tên của bộ phim nổi tiếng “FAST AND FURIOUS”, ví dụ: The car chase at the end of the film was fast and furious (Cảnh đuổi bắt cuối phim quá nhanh, quá nguy hiểm).

idiom-related-to-speed

tu-vung-chu-de-toc-do

tu-vung-chu-de-toc-do

tu-vung-toc-do

Từ vựng tiếng Anh về tốc độ

Từ vựng về tốc độ “nhanh”

  1. Expeditious /ˌekspəˈdɪʃəs/ – Nhanh chóng, hiệu quả (Tính từ)
  2. Prompt /prɒmpt/ – Mau lẹ, đúng giờ (Tính từ)
  3. Swift /swɪft/ – Nhanh, mau lẹ (Tính từ)
  4. Rapid /ˈræpɪd/ – Nhanh, cấp tốc (Tính từ)
  5. Hasty /ˈheɪsti/ – Vội vàng, hấp tấp (Tính từ)
  6. Brisk /brɪsk/ – Nhanh nhẹn, hoạt bát (Tính từ)
  7. Fleet /fliːt/ – Nhanh, lướt nhanh (Tính từ)
  8. Nimble /ˈnɪmbl/ – Linh hoạt, nhanh nhẹn (Tính từ)
  9. Alacrity /əˈlækrəti/ – Nhanh nhẹn, nhiệt tình (Danh từ)
  10. Celerity /səˈlerəti/ – Tốc độ, sự nhanh chóng (Danh từ)
  11. Hurried /ˈhɜːrid/ – Vội vã, gấp gáp (Tính từ)
  12. Breakneck /ˈbreɪknek/ – Rất nhanh, liều lĩnh (Tính từ)

Từ vựng về tốc độ “chậm”

  1. Sluggish /ˈslʌɡɪʃ/ – Chậm chạp, uể oải (Tính từ)
  2. Gradual /ˈɡrædʒuəl/ – Dần dần, từ từ (Tính từ)
  3. Lethargic /ləˈθɑːrdʒɪk/ – Lờ đờ, chậm chạp (Tính từ)
  4. Protracted /prəˈtræktɪd/ – Kéo dài, chậm trễ (Tính từ)
  5. Dilatory /ˈdɪlətəri/ – Chậm trễ, trì hoãn (Tính từ)
  6. Languid /ˈlæŋɡwɪd/ – Uể oải, chậm rãi (Tính từ)
  7. Tardy /ˈtɑːrdi/ – Chậm trễ, muộn màng (Tính từ)
  8. Plodding /ˈplɒdɪŋ/ – Chậm chạp, nặng nề (Tính từ)
  9. Dawdling /ˈdɔːdlɪŋ/ – Lề mề, chậm rì (Tính từ)
  10. Leisurely /ˈliːʒərli/ – Thư thả, chậm rãi (Tính từ, Trạng từ)
  11. Torpid /ˈtɔːrpɪd/ – Chậm chạp, ì ạch (Tính từ)
  12. Laggard /ˈlæɡərd/ – Chậm chạp, tụt hậu (Tính từ, Danh từ)

Đặt câu hỏi và trả lời về tốc độ

Cấu trúc câu hỏi về tốc độ

  1. How fast + trợ động từ (is/are/does/did) + chủ ngữ + động từ? – Hỏi về tốc độ cụ thể. Ví dụ: How fast can you type?
  2. How + tính từ (fast/slow) + is/are + chủ ngữ? – Hỏi về mức độ nhanh/chậm. Ví dụ: How rapid is the progress?
  3. What is + the speed of + danh từ? – Hỏi tốc độ cụ thể của đối tượng. Ví dụ: What is the speed of the rocket?

Cấu trúc câu trả lời về tốc độ

  1. Chủ ngữ + động từ + (at) + số liệu tốc độ + đơn vị. Ví dụ: I can type at 60 words per minute.
  2. Chủ ngữ + is/are + (very/pretty/quite) + tính từ (fast/slow). Ví dụ: The progress is quite rapid.
  3. The speed of + danh từ + is + số liệu tốc độ + đơn vị. Ví dụ: The speed of the rocket is 28,000 kilometers per hour.

Xem thêm: Từ vựng chủ đề “du lịch” 

Thông tin liên hệ

Trụ sở chính: Smartcom English – Tầng 4 nhà 29T2, đường Hoàng Đạo Thúy, khu đô thị Trung Hòa Nhân Chính, quận Cầu Giấy, Hà Nội.

Website: https://smartcom.vn

Điện thoại: (+84) 024.22427799

Zalo: 0865835099

 

Backpacking Tourism – Kiểu du lịch “mới toanh”

Năm hết Tết đến, mọi người lại có một dịp để nghỉ ngơi sau một năm vất vả. Trong đó, không ít người lựa chọn hình thức du lịch để thư giãn bên gia đình, người thân, đặc biệt là những người “GET ITCHY FEET” – “cuồng du lịch”, theo đúng nghĩa đen là “ngứa chân, phải đi mới được”. Do nhu cầu tăng cao, nên có thể thấy thời điểm này chính là mùa cao điểm du lịch (PEAK TOURIST SEASON). Nhưng đi du lịch mà cứ dùng là “travelling” thì chung chung lắm, chúng ta hãy tìm hiểu thêm từ vựng tiếng Anh chủ đề DU LỊCH  làm rõ ý để người đối diện hiểu hơn nhé!

Khi ta muốn nói về “chuyến du lịch”, nếu là “CHUYẾN ĐI BIỂN” thì có thể dùng “VOYAGE”, còn nếu là “CHUYẾN DÃ NGOẠI” (thường là theo nhóm) thì ta dùng “EXCURSION”, hoặc “OUTING”. Còn nếu chuyến đi thiên về khám phá, hợp với những ai ưa mạo hiểm, thì đó chính là “ADVENTURE TOURISM”.

Đặc biệt, gần đây còn có một loại hình du lịch phổ biến, đặc biệt là với giới trẻ, đó là “DU LỊCH BỤI” – “BACKPACKING”, hay còn gọi là du lịch ba-lô hay đi phượt.

Đây là kiểu du lịch tự lên kế hoạch và tự thực hiện, với ưu điểm là tự do và chi phí thấp, tập trung vào trải nghiệm, du ngoạn và tham quan. Mà đã là tham quan thì không thể không kể đến những ĐIỂM THU HÚT KHÁCH DU LỊCH (POPULAR TOURIST DESTINATIONS – TOURIST HOTSPOTS), hay ghé thăm NHỮNG KHU VỰC DI SẢN (HERITAGE SITES), hoặc theo kiểu DU LỊCH SINH THÁI (ECOTOURISM – đi ngắm rừng, động vật,… hướng đến bảo tồn thiên nhiên) nữa.

Chưa hết, một ưu điểm đặc biệt của loại hình du lịch này là bạn có thể tự do lựa chọn địa điểm, tìm đến những nơi “OFF THE BEATEN TRACK(ít phổ biến, thâm sơn cùng cốc) thay vì những nơi gọi là “TOURIST TRAP (điểm du lịch quá đông khách và đắt đỏ). Có thể nói đây chính là kiểu du lịch cực kỳ hợp lý, lại thú vị và hứa hẹn mang lại những trải nghiệm vô cùng “WORTHWHILE” (đáng giá).

Nào, bây giờ thì lên kế hoạch cho một chuyến đi để “GET AWAY FROM IT ALL” thôi!

Chúc bạn sẽ có không chỉ một mà thật nhiều “HOLIDAYS OF A LIFETIME” nhé!

phrases-about-tourism

 

types-of-tourism

 

tu-vung-du-lich

Xem thêm: Các cụm từ vựng về công việc 

Thông tin liên hệ

Trụ sở chính: Smartcom English – Tầng 4 nhà 29T2, đường Hoàng Đạo Thúy, khu đô thị Trung Hòa Nhân Chính, quận Cầu Giấy, Hà Nội.

Website: https://smartcom.vn

Điện thoại: (+84) 024.22427799

Zalo: 0865835099